1. Tiêu chuẩn giáo viên THPT hạng I
Theo điểm c khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, giáo viên THPT hạng I có mã số V.07.05.13.
Tiêu chuẩn giáo viên THPT hạng I hiện được quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 14/04/2026.
1.1. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, giáo viên THPT hạng I phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
-
Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT.
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.
Bên cạnh đó, Điều 16 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định chuyển tiếp về chứng chỉ bồi dưỡng như sau:
-
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng giáo viên THPT hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT được cấp trước ngày 31/12/2026 theo quy định được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.
-
Giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí giáo viên THPT trước ngày 14/04/2026 không bị yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.
-
Giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí giáo viên THPT từ ngày 14/04/2026, nếu chưa có chứng chỉ tương đương, phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng tương ứng có hiệu lực thi hành.

1.2. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, giáo viên THPT hạng I phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sau:
-
Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục; chia sẻ kinh nghiệm vận dụng phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh hoặc triển khai hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh.
-
Hướng dẫn, chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp sử dụng hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.
-
Đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoặc hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh THPT từ cấp tỉnh trở lên.
-
Biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh.
-
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường; hướng dẫn đồng nghiệp về xây dựng, thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá.
-
Hướng dẫn, chia sẻ các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và lồng ghép trong hoạt động dạy học, giáo dục.
-
Đề xuất, thực hiện, đánh giá đề tài, sáng kiến trong giảng dạy, giáo dục hoặc hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hướng dẫn học sinh, đồng nghiệp nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào chương trình giáo dục THPT.
-
Huy động cha mẹ học sinh, người giám hộ và xã hội tham gia nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
-
Được công nhận là chiến sĩ thi đua từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được nhận bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp tỉnh trở lên.
1.3. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Theo Điều 13 và Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, giáo viên THPT hạng I phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức:
-
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực đối với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
-
Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học sinh, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
-
Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
-
Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
2. Xếp lương giáo viên THPT hạng I từ 01/7/2026
Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, giáo viên THPT hạng I (mã số V.07.05.13) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,40 đến 6,78.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Mức lương được tính theo công thức:
Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.
Bảng lương giáo viên THPT hạng I cụ thể như sau:
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương (đồng/tháng) |
|
Bậc 1 |
4,40 |
11.132.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.992.200 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
12.852.400 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
13.712.600 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
14.572.800 |
|
Bậc 6 |
6,10 |
15.433.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
16.293.200 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
17.153.400 |
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, giáo viên THPT hạng I có mức lương theo hệ số từ 11.132.000 đồng/tháng đến 17.153.400 đồng/tháng, tùy theo bậc lương đang hưởng.
Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp và chưa trừ các khoản bảo hiểm, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
3. Nhiệm vụ giáo viên THPT hạng I
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, ngoài nhiệm vụ của giáo viên THPT hạng II quy định tại khoản 2 Điều 5, giáo viên THPT hạng I còn thực hiện các nhiệm vụ sau:
-
Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
-
Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp tỉnh trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;
-
Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chủ trương, nội dung đổi mới của ngành hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp tỉnh trở lên;
-
Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên;
-
Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;
-
Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
-
Tham gia ra đề hoặc chấm thi hoặc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;
-
Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trên đây là thông tin về việc Tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên THPT hạng I mới nhất...
RSS