Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không?

Đảng viên ngoài chấp hành quy định của pháp luật thì còn phải thực hiện nghiêm những nội quy của Đảng, trong đó có vấn đề về hôn nhân và gia đình. Câu hỏi đặt ra là, Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không?
Bạn có đang gặp khó khăn khi làm thủ tục ly hôn? Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 📞 0936385236. Với chi phí chỉ 300.000 đồng, mọi thắc mắc của bạn sẽ được các chuyên gia tư vấn pháp lý giải đáp trực tiếp

1. Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không?

Theo quy định của Điều lệ Đảng và các văn bản hướng dẫn cùng quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, không cấm Đảng viên được ly hôn cũng như không bắt buộc Đảng viên phải báo cáo chi bộ khi ly hôn.

Bởi, theo Quy định 37-QĐ/TW, Ban Chấp hành Trung ương Đảng không có quy định cấm Đảng viên ly hôn. Về các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình, Đảng chỉ cấm Đảng viên có các hành vi sau đây:

- Bạo lực gia đình với các thành viên khác.

- Vi phạm chính sách về dân số như sinh con thứ 3, thứ 4, thứ 5… khi thuộc trường hợp không được sinh thêm con.

- Sống chung với người khác như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

- Vi phạm các quy định về việc kết hôn với người nước ngoài…

Đồng thời, tại Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW về các hình thức kỷ luật với vi phạm về hôn nhân và gia đình cũng không liệt kê việc ly hôn không báo cáo chi bộ.

Ngoài ra, theo Luật Hôn nhân và Gia đình, ly hôn là vấn đề của hai người vợ chồng, không ai được cưỡng ép hay cản trở hành vi ly hôn của vợ chồng.

Do đó, có thể khẳng định, Đảng viên ly hôn không phải báo cáo chi bộ. Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc quản lý và khai lý lịch Đảng viên, nếu phát sinh trường hợp ly hôn thì Đảng viên nên báo cáo và cập nhật sơ yếu lý lịch trong hồ sơ Đảng viên.

Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không?
Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không? (Ảnh minh hoạ)

2. Đảng viên ly hôn có bị kỷ luật không?

Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW quy định về hình thức kỷ luật vi phạm hôn nhân và gia đình không liệt kê ly hôn là một trong những hành vi bị kỷ luật. Thay vào đó, những vi phạm về ly hôn đến mức Đảng viên bị kỷ luật gồm:

  • Kỷ luật khiển trách: Can thiệp vào việc ly hôn của con; cản trở người không trực teiép nuôi được con thăm con sau khi ly hôn trừ trường hợp người đó bị hạn chế quyền thăm con đã được Toà án ra quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Cảnh cáo hoặc cách chức (nếu Đảng viên đó có chức vụ): Vi phạm đến mức bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu mà gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Khai trừ: Nếu vi phạm quy định bị khiển trách ở trên và gây ra hậu quả rất nghiêm trọng hoặc từ chối, không cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định.

Như vậy, chỉ có những hành vi liên quan đến ly hôn ở trên, Đảng viên vi phạm sẽ bị kỷ luật theo từng mức độ của hành vi vi phạm mà không phải mọi hành vi ly hôn đều bị kỷ luật.

Khi cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, đời sống chung lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của việc kết hôn không thể thực hiện được thì hai vợ chồng hoặc một trong hai vợ chồng có thể yêu cầu ly hôn thuận tình hoặc đơn phương.

3. Khi ly hôn, Đảng viên khai lý lịch Đảng như thế nào?

Lý lịch Đảng viên là giấy tờ, tài liệu mà Đảng viên phải khai trong suốt quá trình từ khi được xem xét kết nạp, kết nạp Đảng, được công nhận chính thức hay bổ sung hồ sơ hằng năm và khi chuyển sinh hoạt Đảng chính thức.

Một trong những nội dung quan trọng trong lý lịch Đảng viên là hoàn cảnh gia đình và trong đó có thông tin về cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng hoặc anh, chị, em ruột của vợ/chồng; con của Đảng viên đó về các nội dung: Thành phần giai cấp, lịch sử chính trị, họ tên, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp…

Do đó, khi Đảng viên đã ly hôn thì những thông tin nêu trên về vợ cũ hoặc chồng cũ sẽ không cần phải điền bởi tại thời điểm khai lý lịch Đảng viên, người này đã chấm dứt quan hệ hôn nhân và vợ/chồng cũ không còn trong mối quan hệ với Đảng viên.

Riêng trường hợp hai người có con chung thì trong lý lịch Đảng viên, Đảng viên này vẫn phải khai đầy đủ các thông tin liên quan dù cho người con này có không còn ở chung với mình bởi việc vợ chồng ly hôn không làm chấm dứt quan hệ cha con hoặc mẹ con giữa người Đảng viên với các con của mình (nếu có).

Trên đây là thông tin giải đáp về vấn đề: Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không? Đừng quên sử dụng dịch vụ Tư vấn ly hôn của LuatVietnam với chi phí chỉ 300.000 đồng (Liên hệ: 📞 0936385236

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.