Công chức thuế phải đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo thế nào?
Hiện quy định về tiêu chuẩn trình độ đào tạo của công chức thuế đang được quy định tại Thông tư số 29/2022/TT-BTC ban hành ngày 03/6/2022. Theo đó, công chức chuyên ngành thuế gồm các chức danh và mã số ngạch nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 29 như sau:
- Kiểm tra viên cao cấp thuế có mã số 06.036
- Kiểm tra viên chính thuế có mã số 06.037
- Kiểm tra viên thuế có mã số 06.038
- Kiểm tra viên trung cấp thuế có mã số 06.039
- Nhân viên thuế có mã số 06.040
Với từng ngạch công chức khác nhau thì yêu cầu về trình độ đào tạo cũng khác nhau. Cụ thể như sau:
Ngạch | Tiêu chuẩn |
Kiểm tra viên cao cấp thuế | - Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm trở lên. - Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị/cao cấp lý luận chính trị, hành chính/giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với công chức chuyên viên cao cấp hoặc tốt nghiệp cao đẳng lý luận chính trị, hành chính. |
Kiểm tra viên chính thuế | - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với ngạch chuyên viên chính hoặc tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, hành chính. |
Kiểm tra viên thuế | - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp yêu cầu vị trí việc làm. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với công chức ngạch chuyên viên. |
Kiểm tra viên trung cấp thuế | Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm. |
Nhân viên thuế | Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm. |
Có thể thấy, so với quy định cũ, công chức thuế hiện không còn phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học mà chỉ cần đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm. Nếu vị trí đó yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học thì công chức thuế đó phải thực hiện được theo yêu cầu này.
Xếp lương công chức thuế như thế nào?
Công chức thuế hiện đang được xếp lương theo quy định tại Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC như sau:
Ngạch | Xếp lương theo ngạch | Hệ số lương |
Kiểm tra viên cao cấp thuế | Loại A3, nhóm A3.1 | 6,2 - 8,0 |
Kiểm tra viên chính thuế | Loại A2, nhóm A2.1 | 4,4 - 6,78 |
Kiểm tra viên thuế | Loại A1 | 2,34 - 4,98 |
Kiểm tra viên trung cấp thuế | Loại A0 | 2,10 - 4,89 |
Nhân viên thuế | loại B | 1,86 - 4,06 |
Trong đó, lương đối tượng này được tính theo công thức:
Lương công chức thuế = Hệ số x Lương cơ sở
- Hệ số đã nêu ở bảng trên.
- Lương cơ sở: Trong năm 2022 này, do chủ trương không tăng lương cơ sở nên vẫn áp dụng mức 1,49 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, lương công chức thuế được thể hiện bằng những ảnh dưới đây:
Trên đây là giải đáp vấn đề liên quan đến công chức thuế. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.