Công chức hành chính là gì? Xếp lương như thế nào?

Trong các cơ quan Nhà nước, công chức hành chính chiếm số lượng khá lớn. Vậy công chức hành chính là gì? Những người này được xếp lương như thế nào?


1. Công chức hành chính - họ là gì?

Để trả lời cho câu hỏi công chức hành chính là gì trước hết cần phải hiểu thế nào là công chức. Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức 52/2019/QH14, công chức gồm các đối tượng:

- Là công dân Việt Nam.

- Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm.

- Nơi làm việc: Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở các cấp; trong Quân đội mà không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong Công an mà không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an.

- Trong biên chế.

- Lương được hưởng từ ngân sách Nhà nước.

Theo đó, công chức hành chính là công chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và được tuyển dụng, bổ nhiệm vào chuyên ngành hành chính trong cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội ở các cấp: Trung ương, tỉnh và huyện (căn cứ Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BNV).

Cũng tại Thông tư 02 này, Bộ Nội vụ quy định, công chức chuyên ngành hành chính gồm các ngạch sau chuyên viên cao cấp, mã số 01.001; chuyên viên chính mã số 01.002; Chuyên viên mã số 01.003; cán sự mã số 01.004 và nhân viên mã số 01.005.

cong chuc hanh chinh la gi


2. Yêu cầu ngoại ngữ, tin học của công chức hành chính có gì mới?

So với công chức các chuyên ngành khác, công chức hành chính là một trong các chuyên ngành được bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học sớm nhất trong yêu cầu trình độ đào tạo.

Với mới đây, tại Thông tư 06/2022/TT-BNV, Bộ Nội vụ lại tiếp tục sửa đổi tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của công chức hành chính theo hướng “có lợi” và giảm bớt thêm yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học cho đối tượng này.

Vậy, yêu cầu mới về ngoại ngữ, tin học của công chức hành chính là gì được thể hiện cụ thể theo bảng dưới đây:

Ngạch công chức

Từ 01/8/2021

Từ 15/8/2022

Chuyên viên cao cấp

- Tin học: Có kỹ năng cơ bản.

- Ngoại ngữ: Sử dụng được một trong hai yêu cầu sau đây:

  • Trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
  • Tiếng dân tộc thiểu số nếu công tác ở vùng dân tộc thiểu số mà vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số.

- Tin học: Có kỹ năng sử dụng cơ bản.

- Ngoại ngữ: Đáp ứng một trong hai điều kiện:

  • Sử dụng được ngoại ngữ.
  • Sử dụng được tiếng dân tộc nếu công tác ở vùng dân tộc thiểu số mà vị trí việc làm yêu cầu

- Chuyên viên chính

- Chuyên viên

- Tin học: Có kỹ năng cơ bản.

- Ngoại ngữ: Sử dụng được một trong hai yêu cầu sau đây:

  • Trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
  • Tiếng dân tộc thiểu số nếu công tác ở vùng dân tộc thiểu số mà vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số.

Có thấy thấy, yêu cầu ngoại ngữ, tin học chỉ áp dụng với các ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên. Đồng thời, tất cả các ngạch công chức hành chính sắp tới đều chỉ cần đáp ứng trình độ ngoại ngữ, tin học ở mức đạt yêu cầu mà không còn từng tiêu chuẩn riêng.

Còn ngạch cán sự, ngạch nhân viên thì không có sự thay đổi so với trước đây, không yêu cầu về ngoại ngữ, tin học.


3. Xếp lương công chức hành chính như thế nào?

Ngoài việc quan tâm công chức hành chính là gì, việc xếp lương của đối tượng này cũng được đặc biệt quan tâm. Theo đó, Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV xếp lương cho công chức hành chính như sau:

- Chuyên viên cao cấp: Có hệ số lương từ 6,2 - 8,0.

- Chuyên viên chính: Có hệ số lương từ 4,4 - 6,78.

- Chuyên viên: Có hệ số từ 2,34 - 4,98.

- Cán sự: Có hệ số lương từ 2,1 - 4,89.

- Nhân viên: Có hệ số lương từ 1,86 - 4,06.

Cụ thể theo các bảng lương sau đây:

Bậc lương

Hệ số

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

Chuyên viên cao cấp

Bậc 1

8,8

15.840.000

20.592.000

Bậc 2

9,4

16.920.000

21.996.000

Bậc 3

10,0

18.000.000

23.400.000

Chuyên viên chính

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Chuyên viên

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3,0

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Cán sự

Bậc 1

2,1

3.780.000

4.914.000

Bậc 2

2,41

4.338.000

5.639.400

Bậc 3

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 4

3,03

5.454.000

7.090.200

Bậc 5

3,34

6.012.000

7.815.600

Bậc 6

3,65

6.570.000

8.541.000

Bậc 7

3,96

7.128.000

9.266.400

Bậc 8

4,27

7.686.000

9.991.800

Bậc 9

4,58

8.244.000

10.717.200

Bậc 10

4,89

8.802.000

11.442.600

Nhân viên

Bậc 1

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 2

2,06

3.708.000

4.820.400

Bậc 3

2,26

4.068.000

5.288.400

Bậc 4

2,46

4.428.000

5.756.400

Bậc 5

2,66

4.788.000

6.224.400

Bậc 6

2,86

5.148.000

6.692.400

Bậc 7

3,06

5.508.000

7.160.400

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,46

6.228.000

8.096.400

Bậc 10

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 11

3,86

6.948.000

9.032.400

Bậc 12

4,06

7.308.000

9.500.400

 

Trên đây là giải đáp về câu hỏi: Công chức hành chính là gì? Nếu còn vướng mắc về các vấn đề được đề cập đến trong bài viết, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và Kế hoạch số 70-KH/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương xác định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và yêu cầu tổ chức triển khai, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là đối tượng, thời gian tính hưởng, mức phụ cấp và cách tính mới nhất.

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?