Có được chuyển từ cán bộ xã sang công chức xã không?

Hiện nay, công chức xã được tuyển dụng thông qua thi tuyển, xét tuyển và trong một số trường hợp đặc biệt. Trong đó, chuyển từ cán bộ xã sang công chức xã là một trong những trường hợp đặc biệt này?


Cán bộ xã chuyển sang công chức xã không qua thi tuyển?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 112/2011/NĐ-CP, các chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng thông qua thi tuyển trừ trường hợp các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số… đặc biệt khó khăn thì có thể tuyển dụng thông qua xét tuyển.

Tuy nhiên, ngoài 02 hình thức tuyển dụng này, Điều 21 Nghị định 112 này còn đề cập đến một số trường hợp đặc biệt nữa, bao gồm:

- Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trong nước hoặc đạt loại khá ở nước ngoài, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh cần tuyển dụng;

- Người có trình độ từ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực cần tuyển;

- Công chức cấp xã được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ, không trong thời hạn bị kỷ luật thì được xem xét, tiếp nhận trở lại.

Có thể thấy, với trường hợp đã là cán bộ xã thì vẫn sẽ được xem xét, tiếp nhận trở lại vào công chức xã nếu trước khi làm cán bộ xã đã là công chức.

Đồng thời, trường hợp này được hướng dẫn cụ thể tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Theo đó, cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ sẽ được xem xét, tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển nếu đáp ứng các tiêu chuẩn:

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã; Tốt nghiệp trung cấp trở lên với công chức làm việc ở các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa… có điều kiện đặc biệt khó khăn;

- Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ theo quy định;

- Vị trí chức danh công chức còn số lượng và vị trí cần tuyển dụng;

- Đáp ứng được ngay yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;

- Tại thời điểm được tiếp nhận không trong thời gian bị xem xét kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử và không trong thời hạn bị thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đặc biệt, nếu trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ xã mà chưa phải công chức thì thời gian giữ chức vụ cán bộ phải ít nhất là đủ 60 tháng trở lên.

Như vậy, có thể vẫn có trường hợp được chuyển từ cán bộ xã sang công chức xã. Tuy nhiên, để được xét chuyển thì cán bộ xã phải đáp ứng đầu đủ các điều kiện đã nêu ở trên.

Có được chuyển từ cán bộ xã sang công chức xã không?

Có được chuyển từ cán bộ xã sang công chức xã không? (Ảnh minh họa)
 

Chuyển từ cán bộ xã sang công chức xã có phải tập sự không?

Theo khoản 2 Điều 62 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định về trường hợp cán bộ cấp xã chuyển thành công chức cấp xã. Cụ thể, những đối tượng này sẽ được:

- Miễn chế độ tập sự, hưởng chế độ, chính sách liên tục nếu khi thôi chức vụ và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét thành công chức cấp xã;

- Nếu không được chuyển thành công chức mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thôi hưởng lương và thực hiện đóng bảo hiểm tự nguyện theo quy định;

- Nếu là cán bộ được điều động, luân chuyển, biệt phái thì được bố trí công tác phù hợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định.

Như vậy, có thể thấy, nếu cán bộ xã đủ điều kiện được chuyển sang công chức xã thì sẽ không phải thực hiện tập sự.

Trên đây là giải đáp cho trường hợp cán bộ xã chuyển sang công chức xã theo quy định của pháp luật. Khi đó, đối tượng này sẽ không phải thực hiện tập sự. Nếu còn thắc mắc, độc giả gọi 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> 6 quy định mới từ 25/12/2019 mọi cán bộ, công chức xã cần biết

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.