Bảng lương công chức ngân hàng 2026: Mức lương cao nhất là 18,72 triệu đồng/tháng

LuatVietnam xin gửi đến quý độc giả bảng lương công chức ngân hàng chi tiết và các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng công chức ngân hàng theo quy định mới nhất.

Bảng lương công chức ngân hàng mới nhất

Bảng lương công chức ngân hàng được tính lương theo công chức:

Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số lương: Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.

Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng mới nhất
Bảng lương công chức ngân hàng mới nhất (Ảnh minh họa)

Dưới đây là bảng lương công chức ngân hàng cụ thể:

Bậc

Hệ số

Mức lương

(đồng/tháng)

Kiểm soát viên cao cấp 

Bậc 1

6.2

14.508.000

Bậc 2

6.56

15.350.400

Bậc 3

6.92

16.192.800

Bậc 4

7.28

17.035.200

Bậc 5

7.64

17.877.600

Bậc 6

8.0

18.720.000

Kiểm soát viên chính

Bậc 1

4.4

10.296.000

Bậc 2

4.74

11.091.600

Bậc 3

5.08

11.887.200

Bậc 4

5.42

12.682.800

Bậc 5

5.76

13.478.400

Bậc 6

6.1

14.274.000

Bậc 7

6.44

15.069.600

Bậc 8

6.78

15.865.200

Kiểm soát viên

Bậc 1

2.34

5.475.600

Bậc 2

2.67

6.247.800

Bậc 3

3.0

7.020.000

Bậc 4

3.33

7.792.200

Bậc 5

3.66

8.564.400

Bậc 6

3.99

9.336.600

Bậc 7

4.32

10.108.800

Bậc 8

4.65

10.881.000

Bậc 9

4.98

11.653.200

Thủ kho, thủ quỹ

Bậc 1

2.1

4.914.000

Bậc 2

2.41

5.639.400

Bậc 3

2.72

6.364.800

Bậc 4

3.03

7.090.200

Bậc 5

3.34

7.815.600

Bậc 6

3.65

8.541.000

Bậc 7

3.96

9.266.400

Bậc 8

4.27

9.991.800

Bậc 9

4.58

10.717.200

Bậc 10

4.89

11.442.600

Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ

Bậc 1

1.86

4.352.400

Bậc 2

2.06

4.820.400

Bậc 3

2.26

5.288.400

Bậc 4

2.46

5.756.400

Bậc 5

2.66

6.224.400

Bậc 6

2.86

6.692.400

Bậc 7

3.06

7.160.400

Bậc 8

3.26

7.628.400

Bậc 9

3.46

8.096.400

Bậc 10

3.66

8.564.400

Bậc 11

3.86

9.032.400

Bậc 12

4.06

9.500.400

 

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng công chức ngân hàng

Căn cứ quy định lần lượt tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, công chức ngân hàng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

Ngạch Kiểm soát viên cao cấp

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành: tài chính, kinh tế, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, xây dựng, luật, công nghệ thông tin;

  • Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

Ngạch Kiểm soát viên chính

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành: tài chính, kinh tế, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, xây dựng, luật, công nghệ thông tin;

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức quản lý nhà nước với công chức ngạch chuyên viên chính (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

  • Ngạch Kiểm soát viên

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành: tài chính, kinh tế, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, xây dựng, luật, công nghệ thông tin;

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).

Thủ kho, thủ quỹ

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, kiểm toán.

Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ.

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: ngân hàng, tài chính, kinh tế, kế toán, kiểm toán.

Trên đây là Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng mới nhất. Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành. 

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 179/2024/NĐ-CP về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dự thảo đề xuất tăng mạnh phụ cấp và mở rộng đối tượng được hưởng chính sách so với quy định hiện hành.