Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ khi con ốm mới nhất

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) không chỉ được hưởng chế độ ốm đau khi bản thân ốm mà còn nhận được khi nghỉ chăm con ốm đau. Vậy thủ tục hưởng chế độ khi con ốm như thế nào?

 

1. Điều kiện và thời gian hưởng chế độ con ốm

1.1. Điều kiện hưởng chế độ con ốm

Theo điểm e khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Quy định này áp dụng đối với người lao động thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, gồm một số nhóm chủ yếu như:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;

  • Cán bộ, công chức, viên chức;

  • Công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan công an và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;

  • Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương hoặc không hưởng lương thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

  • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

  • Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Như vậy, để được hưởng chế độ con ốm, người lao động phải đáp ứng hai điều kiện chính: thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phải nghỉ việc để chăm sóc con bị ốm khi con chưa đủ 07 tuổi.

Lưu ý:

- Người lao động không được hưởng chế độ nếu thời gian nghỉ chăm sóc con ốm trùng với thời gian nghỉ theo pháp luật lao động, thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật chuyên ngành hoặc thời gian đang hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. (Theo điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15)

Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ khi con ốm mới nhất

1.2. Thời gian hưởng chế độ con ốm

Theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau được quy định như sau:

- Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con:

  • Tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; 

  • Tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Lưu ý:

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định nêu trên.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Hồ sơ hưởng chế độ con ốm đau

Khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xem xét hưởng chế độ ốm đau. Để được giải quyết chế độ, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ tương ứng với hình thức điều trị của con.

2.1. Hồ sơ khi con điều trị nội trú

Theo khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy ra viện

  • Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án

  • Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

2.2. Hồ sơ khi con điều trị ngoại trú

Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

  • Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú

  • Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

2.3. Hồ sơ khi con khám, chữa bệnh ở nước ngoài

Theo khoản 3 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  • Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

  • Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ con ốm

Theo điểm e khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau thuộc trường hợp được hưởng chế độ ốm đau. Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ con ốm được thực hiện theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ con ốm cho người sử dụng lao động chậm nhất trong 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Hồ sơ được chuẩn bị theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tương ứng với trường hợp con điều trị nội trú, điều trị ngoại trú hoặc khám, chữa bệnh ở nước ngoài.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập danh sách và gửi hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động phải:

  • Lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

  • Gửi danh sách kèm theo hồ sơ của người lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thời hạn 07 ngày làm việc được tính từ ngày người sử dụng lao động nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính từ ngày người lao động bắt đầu nghỉ chăm sóc con ốm.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và chi trả trợ cấp ốm đau cho người lao động.

Trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục