Các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng: NLĐ nắm rõ để không bị thiệt

Khi bước chân vào thị trường lao động, người lao động sẽ phải đóng các loại bảo hiểm nào? Cùng theo dõi chi tiết các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng tại bài viết dưới đây.

1. Các loại bảo hiểm khi đi làm người lao động phải đóng

1.1 Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một trong những khoản bảo hiểm quan trọng nhất của người lao động khi đi làm. Theo khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2024, bảo hiểm xã hội được hiểu như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Trong đó, Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.

Khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động sẽ được hưởng các chế độ sau đây:

  • Ốm đau;
  • Thai sản;
  • Hưu trí;
  • Tử tuất;
  • Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trong đó, bảo hiểm tai nạn lao động là chính sách an sinh xã hội nhằm bù đắp một phần tổn thất cho người lao động mang tính thiết thực và hữu ích, chia sẻ rủi ro giữa các doanh nghiệp, hỗ trợ cho các hoạt động phòng ngừa tai nạn lao động.

Khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đã nêu rõ:

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.

Theo đó, người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động mà việc đóng loại bảo hiểm này là trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng

1.2 Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp đã và đang có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động, giúp chia sẻ gánh nặng tài chính trong lúc chưa tìm được việc làm. 

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nếu đủ điều kiện, người lao động sẽ được hưởng các chế độ:

  • Tư vấn, giới thiệu việc làm;
  • Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
  • Trợ cấp thất nghiệp;
  • Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Nội dung này được quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Việc làm 2025.

1.3 Bảo hiểm y tế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung số 46/2014/QH13, bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện, dành cho các đối tượng theo Luật định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.

Bằng việc tham gia BHYT, tùy thuộc vào tuyến khám, chữa bệnh, người tham gia sẽ được hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần. Thông thường, người lao động sẽ được hưởng BHYT theo mức 80% nếu khám chữa bệnh đúng tuyến.

2. Tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm khi đi làm

Theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động là 10,5% bao gồm:

  • Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
  • Bảo hiểm thất nghiệp, theo khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng.
  • Bảo hiểm y tế, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP: mức đóng BHYT của NLĐ và doanh nghiệp bằng 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Trong đó, người lao động đóng 1/3 mức đóng tương đương 1,5%.
  • Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ đóng với mức 0,5% hoặc 0,3% tùy từng trường hợp.

Như vậy, tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm của người lao động được quy định theo bảng dưới đây:

BHXH

BHTN

BHYT

Hưu trí

Ốm đau - thai sản

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

8%

-

-

1%

1,5%

10,5%

Như vậy, mức tiền đóng bảo hiểm của người lao động = 10,5% x Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc.

Trong đó:

10,5% là tổng tỷ lệ đóng BHXH của người lao động

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc: Là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lương cùng nhiều khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả trong mỗi kỳ trả lương.

Các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng

3. Không đóng bảo hiểm cho NLĐ, doanh nghiệp bị phạt nặng

Theo Điều 39 Nghị định 12/2020/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 12% - 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng:

- Chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

- Đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

- Đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng

Nếu doanh nghiệp trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50 - 75 triệu đồng.

Đồng thời, doanh nghiệp phải:

- Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng.

- Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng.

- Nộp thêm mức 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, trốn đóng theo Điều 3, Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP.

Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm đến mức phải bị xử lý hình sự thì sẽ bị phạt tiền tối đa đến 03 tỷ đồng cho hành vi trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.

Do đó, khi tra cứu quá trình đóng BHXH và phát hiện doanh nghiệp không thực hiện đóng đủ, đóng đúng BHXH cho mình thì người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp đóng bù. Nếu vẫn không được giải quyết thì người lao động có thể khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan quản lý lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Trên đây là thông tin chi tiết về các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng của người lao động.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

VNeID, VssID hiển thị thiếu năm đóng BHXH, NLĐ có bị ảnh hưởng quyền lợi?

VNeID, VssID hiển thị thiếu năm đóng BHXH, NLĐ có bị ảnh hưởng quyền lợi?

VNeID, VssID hiển thị thiếu năm đóng BHXH, NLĐ có bị ảnh hưởng quyền lợi?

Việc tra cứu quá trình tham gia BHXH trên VNeID, VssID đang được nhiều người lao động thực hiện để theo dõi thông tin và đối chiếu quyền lợi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, dữ liệu hiển thị chưa đầy đủ số năm đã đóng BHXH. Vậy trong trường hợp này, người lao động có bị ảnh hưởng quyền lợi hay không?

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để được giải quyết hưởng chế độ này, người lao động cần thực hiện đúng thủ tục, nộp đủ hồ sơ và bảo đảm thời hạn theo quy định. Dưới đây là thông tin chi tiết.