Trốn nghĩa vụ quân sự năm 2026 bị phạt thế nào?

Nhập ngũ để thực hiện nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng, vẻ vang của công dân. Theo quy định hiện hành, trốn nghĩa vụ quân sự 2026 bị xử lý như thế nào?

1. Những ai bắt buộc đi nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại Chương IV Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, điều kiện để gọi nghĩa vụ quân sự với công dân gồm:

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; nếu có bằng cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ 18 - 27 tuổi.

- Có lý lịch rõ ràng.

- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

- Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP: Có sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 và các tiêu chuẩn sức khỏe riêng cho từng đối tượng. Riêng người nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy sẽ không được gọi nhập ngũ.

- Có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Nếu các tỉnh có khó khăn, không đủ chỉ tiêu giao quân thì có thể xem xét lấy công dân có trình độ từ lớp 7.

Riêng các xã vùng sâu, vùng xa, điều kiện đặc biệt khó khăn thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Trốn nghĩa vụ quân sự
Mức phạt nếu trốn tránh nghĩa vụ quân sự (Ảnh minh họa)

Như vậy, để được đi nghĩa vụ quân sự thì bắt buộc công dân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên trừ trường hợp được miễn nghĩa vụ gồm:

- Con của liệt sĩ hoặc thương binh hạng một.

- Một anh/một em trai của liệt sĩ.

- Một con của thương binh hạng hai hoặc bệnh binh hoặc người nhiễm chất độc da cam bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

2. Trốn nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu tiền?

Mùa tuyển quân 2026 bắt đầu từ khoảng cuối tháng 11/2025 và các địa phương sẽ đồng loạt tổ chức lễ giao - nhận quân trong tháng 02/2026. Nhiều nam thanh niên chính thức lên đường nhập ngũ, nhưng cũng có những người tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ này.

Căn cứ Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, người vi phạm quy định về nhập ngũ sẽ bị phạt hành chính như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt theo NĐ 218/2025/NĐ-CP (mới)

Mức phạt theo NĐ 120/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi          NĐ 37/2022/NĐ-CP (cũ)

Thay đổi

1

Không có mặt đúng thời gian, địa điểm sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự

03 - 05 triệu đồng

10 - 12 triệu đồng

Giảm mức phạt

2

Không nhận quyết định sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự

05 - 08 triệu đồng

12 - 15 triệu đồng

Giảm mức phạt

3

Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

15 - 20 triệu đồng

10 - 12 triệu đồng

Tăng mức phạt và thay đổi thuật ngữ từ “lệnh” sang “quyết định”

4

Không nhận quyết định khám sức khỏe mà không có lý do chính đáng

20 - 30 triệu đồng

12 -15 triệu đồng

Tăng mức phạt

5

Đưa tiền, tài sản < 2 triệu đồng để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe

30 - 40 triệu đồng

15 - 20 triệu đồng

Tăng mức phạt, mở rộng đối tượng xử lý (người nhận tiền cũng bị xử lý)

6

Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.

40 - 50 triệu đồng

40 - 50 triệu đồng

Giữ  mức phạt và thay đổi thuật ngữ từ “lệnh” sang “quyết định”

7

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ (trừ các trường hợp nêu trên)

50 - 75 triệu đồng

25 - 35 triệu đồng

Tăng mức phạt đáng kể và thay đổi từ “lệnh” sang “quyết định”


Như vậy, công dân có hành vi “trốn” nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính lên đến 75 triệu đồng.

Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 07/2023/TT-BQP quy định lý do chính đáng có thể không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ là một trong các lý do dưới đây:

- Người phải thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự... bị ốm hoặc trên đường đi thì bị ốm, tai nạn, phải nằm viện hoặc các cơ sở y tế khác.

- Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự đang bị ốm nặng, tai nạn nặng phải nằm điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh.

- Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

Trong đó, thân nhân của những người này trong hai trường hợp ở trên có thể kể đến: Cha mẹ đẻ; cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng; cha mẹ nuôi; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp.

- Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự... nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống một cách nghiêm trọng.

- Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở như trong lệnh không ghi rõ thời gian, địa điểm...

Ngoài bị phạt tiền, người có một trong các hành vi nêu trên còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

3. Trốn nghĩa vụ quân sự có bị phạt tù?

Ngoài việc phạt hành chính, người trốn nghĩa vụ quân sự có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Cụ thể, theo Điều 332 Bộ luật Hình sự số 2015, Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 quy định người nào không chấp hành đăng ký nghĩa vụ quân sự, lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt một trong 2 hình phạt dưới đây:

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;

- Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Đặc biệt, nếu có thêm các tình tiết tăng nặng như: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến hay lôi kéo người khác phạm tội thì mức phạt tù từ 01 - 05 năm.

Trên đây là quy định về mức phạt khi trốn nghĩa vụ quân sự. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

LuatVietnam cung cấp mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay được quy định tại Quyết định 651/QĐ-BXD.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Doanh nghiệp tại TP.HCM khi thực hiện đóng kinh phí công đoàn cần nộp đúng số tài khoản do cơ quan công đoàn có thẩm quyền thông báo để bảo đảm khoản đóng được ghi nhận, hạch toán đầy đủ và tránh phát sinh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là thông tin chi tiết.

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

Sáng ngày 22/5/2026, LuatVietnam đã tổ chức thành công webinar “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” qua nền tảng zoom online meeting.

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thời hạn, phương thức đóng kinh phí công đoàn cũng như các trường hợp bị xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội khi thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn cần nắm rõ số tài khoản tiếp nhận, đơn vị thụ hưởng và nội dung chuyển khoản để bảo đảm việc nộp kinh phí đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình thực hiện. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn là khoản đóng bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động và sử dụng lao động. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ về kinh phí công đoàn, từ đối tượng đóng, mức đóng đến thủ tục thực hiện.