- 1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ của mọi công dân
- 2. Độ tuổi gọi nhập ngũ
- 3. Trường hợp tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự 2026
- 3.1. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026
- 3.2. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự 2026
- 4. Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
- 5. Trốn khám nghĩa vụ quân sự phạt thế nào?
- 5. Trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 05 năm
Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đợt nhập ngũ năm 2026 đang diễn ra trên khắp cả nước. Bạn đã biết gì về các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ quân sự thời bình?
Dưới đây là tổng hợp các nội dung cần biết về thực hiện nghĩa vụ quân sự:
1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ của mọi công dân
Theo quy định tại khoản Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13, mọi công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.

2. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13, độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định như sau:
- Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
Bên cạnh đó, theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:
- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
-
Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
-
Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
- Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
3. Trường hợp tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự 2026
3.1. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026
Theo khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, số 48/2019/QH14, quy định về các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:
- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Dân quân thường trực

3.2. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự 2026
Các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được miễn gọi nhập ngũ nghĩa vụ quân sự 2026 gồm có các đối tượng sau đây:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
Lưu ý:
- Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ nêu trên, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
- Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 16 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 quy định thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hằng năm.
Như vậy, thời gian khám nghĩa vụ quân sự 2025 được diễn ra từ ngày 01/11/2025 - ngày 31/12/2025. Công dân sẽ nhận được lệnh gọi khám sức khỏe trước 15 ngày.
Sau khi có kết quả khám sức khỏe, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi lần thứ hai.
5. Trốn khám nghĩa vụ quân sự phạt thế nào?
Tiêu chuẩn sức khỏe là một trong các điều kiện quan trọng để tham gia nghĩa vụ quân sự. Do đó, công dân trước khi tham gia nhập ngũ phải tiến hành kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Trường hợp trốn tránh khám sức khỏe sẽ bị xử lý theo quy định.
Theo Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau:
| STT | Hành vi | Mức phạt |
| 1 | Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. | Phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng |
| 2 | Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. | Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng |
| 3 | Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. | Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng |
| 4 | Cản trở công dân nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng |
| Không nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng. | ||
| 5 | Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân | Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng |
| Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. | ||
| 6 | Không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân | Phạt tiền từ 50 - 75 triệu đồng |
5. Trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 05 năm
Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13, quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:
- Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
-
Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
-
Phạm tội trong thời chiến;
-
Lôi kéo người khác phạm tội.
Như vậy, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù cao nhất đến 05 năm.
Trên đây là thông tin về việc Nghĩa vụ quân sự và những điều cần biết...
RSS