Không đi khám nghĩa vụ quân sự, bị xử lý thế nào? [Cập nhật mới nhất]

Vì nhiều lý do khác nhau, nhiều trường hợp đã có hành vi trốn tránh khám nghĩa vụ quân sự. Vậy, không đi khám nghĩa vụ quân sự bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất?

1. Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2023 là khi nào?

Theo khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự diễn ra từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hằng năm. 

Với đợt gọi công dân nhập ngũ lần hai thì thời gian khám sức khỏe sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trường hợp sau khi có kết quả khám sức khỏe, công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9 thì không gọi nhập ngũ vào Quân đội (điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 148/2018/TT-BQP).

khong di kham nghia vu quan su
Không đi khám nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt nặng (Ảnh minh họa)

2. Không đi khám nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?

Để đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự, công dân buộc phải thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Do đó, trường hợp trốn khám nghĩa vụ quân sự hay có các hành vi khác vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

15 - 20 triệu đồng

2

Cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

20 - 30 triệu đồng

3

Một trong các hành vi:

+ Có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

+ Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 02 triệu đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

30 - 40 triệu đồng

4

Không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

50 - 75 triệu đồng

Trong đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, lý do chính đáng là:

  • Cá nhân hoặc thân nhân của người đó (cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; cha nuôi, mẹ nuôi; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi) bị ốm đau, tai nạn nặng phải điều trị tại cơ sở y tế và phải có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

  • Gia đình có việc tang lễ và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

  • Nhà ở nằm trong vùng đang bị ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. 

3. Trốn khám nghĩa vụ quân sự có bị xử lý hình sự không?

Tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 quy định về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì một người được coi là phạm Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự khi thực hiện 01 trong 03 hành vi:

- Không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự;

- Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ;

- Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện.

Trong đó, có thể thấy hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không phải là hành vi cấu thành cơ bản của Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự tại Điều 332 Bộ luật Hình sự hiện hành.

Đồng thời, khoản 8 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 cũng giải thích rõ, trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành:

- Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

- Quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

- Quyết định gọi nhập ngũ;

- Quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 332 Bộ luật Hình sự năm 2015 chỉ quy định xử lý hình sự đối với 03 hành vi ( nêu trên, không quy định xử lý hình sự đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. 

Do vậy, không có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi “không chấp hành lệnh gọi công dân khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự” theo quy định.

Trên đây là giải đáp về vấn đề liên quan đến Không đi khám nghĩa vụ quân sự. Nếu còn vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Thời gian gần đây, tình trạng rao bán tiền giả diễn ra ngày càng công khai, nhất là trên các trang mạng xã hội. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự kinh tế - xã hội. Vậy, với người làm tiền giả bị phạt như thế nào?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Chính phủ ban hành Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thủ được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.

Đăng ký thuê bao chính chủ từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao chính chủ từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao chính chủ từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ban hành ngày 31/3/2026 hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 không chỉ quy định rõ đối tượng phải xác thực, phương thức thực hiện mà còn thiết lập lộ trình chuyển tiếp đối với toàn bộ thuê bao đang hoạt động.

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế là hai khái niệm thường xuyên bị nhầm lẫn trong thực tiễn pháp lý và hoạt động thương mại. Việc phân biệt chính xác hai khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thẩm quyền giải quyết, luật áp dụng và công nhận - thi hành phán quyết. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai loại tranh chấp này.