Thủ tục thành lập công ty 2026: Hướng dẫn chi tiết từ A - Z

Nhu cầu tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty là rất lớn. Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện thủ tục này đối với mọi loại hình doanh nghiệp.


1. Các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty 

1.1 Chọn loại hình công ty

Luật Doanh nghiệp hiện hành đang công nhận 05 loại hình doanh nghiệp, gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên;

- Công ty TNHH 1 thành viên;

- Công ty cổ phần;

- Công ty hợp danh;

- Doanh nghiệp tư nhân. 

Khi có nhu cầu thành lập công ty, các cá nhân, tổ chức trước tiên cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Để biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp, cần hiểu rõ về tính chất, đặc điểm và điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp này.

Cách đơn giản nhất là dựa theo số lượng thành viên tham gia thành lập công ty. Nếu chỉ có một người thì có thể chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên (Xem thêm: Chi tiết về các loại hình doanh nghiệp). 

thu tuc thanh lap cong ty


1.2 Xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh

1.2.1 Về tên công ty 

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, số 76/2025/QH15, khi đặt tên cho công ty, các tổ chức, cá nhân cần có những lưu ý sau:

  • Tên tiếng Việt gồm 02 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng;
  • Tên công ty không được trùng với tên của công ty khác;
  • Không sử dụng tên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội… để đặt tên công ty;
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong, mỹ tục.. 

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách đặt tên công ty.

1.2.2 Nơi đặt trụ sở công ty 

Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025,trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.

1.2.3 Vốn điều lệ

Nếu lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty TNHH, tổ chức, cá nhân phải xác định số vốn điều lệ.

  • Nếu là công ty cổ phần: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty.
  • Nếu là công ty hợp danh hoặc công ty TNHH: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

Căn cứ: Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025.

1.2.4 Ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Điều này có nghĩa là, khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải loại trừ các ngành, nghề mà pháp luật không cho phép kinh doanh.

Ngoài ra, cần lưu ý các ngành nghề bị hạn chế đầu tư, kinh doanh và các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Xem thêm:

Danh mục ngành, nghề bị cấm đầu tư, kinh doanh.

Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.


1.3 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh 

Theo các Điều 19, 20, 21, 22 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, số 76/2025/QH15, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

1.3.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.

1.3.2 Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài.

1.3.3 Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • ​Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
          + Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
          + Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
​thu tuc thanh lap cong ty

1.3.4 Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: Mẫu Điều lệ công ty cổ phần, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC;

Xem thêm: Thành lập công ty cần những gì?

1.4 Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh 

1.4.1 Nơi nộp hồ sơ 

Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ đến:

Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;

1.4.2 Hình thức nộp hồ sơ 

Theo khoản 1 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh có thể nộp hồ sơ theo một trong ba hình thức:

  • Nộp trực tiếp 
  • Nộp qua đường bưu điện
  • Nộp online qua mạng.

Xem chi tiết: Thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng. 

1.5 Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh 

 Một trong những bước quan trọng khi làm thủ tục thành lập công ty 2022 là song song với việc nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.

Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, phí, lệ phí đăng ký kinh doanh được thanh toán theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mức lệ phí:

Căn cứ Thông tư 47/2019/TT-BTC, Thông tư 64/2025/TT-BTC, các khoản phí và lệ phí mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi làm thủ tục thành lập công ty bao gồm:

STT Tên loại phí, lệ phí Mức thu lệ phí (đồng/lần)
1 Lệ phí đăng ký kinh doanh 50.000 
25.000 (từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026)
2 Phí công bố thông tin 100.000

*Ghi chú: Trường hợp đăng ký kinh doanh qua mạng hoặc thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn 02 khoản phí, lệ phí trên.

1.6 Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo khoản 5 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm;
  • Tên của doanh nghiệp đặt đúng quy định;
  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ;
  • Nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.

Xem chi tiết: Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.


1.7 Khắc con dấu của công ty

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các công ty cần thực hiện khắc con dấu để sử dụng cho các giao dịch (hoặc có thể sử dụng chữ ký số để thay cho con dấu).

Theo Điều 43 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025, các công ty được tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung của con dấu.

1.8 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các công ty cần tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025.

1.8.1 Các nội dung cần công bố

Bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

1.8.2 Thời hạn công bố

30 ngày kể từ ngày được công khai. 

thu tuc thanh lap cong ty


2. Giải đáp một số thắc mắc về thủ tục thành lập công ty

2.1 Cần bao nhiêu vốn để thành lập công ty?

Luật Doanh nghiệp hiện hành không giới hạn số vốn của công ty. Các công ty có thể tùy ý đăng ký vốn điều lệ cao hoặc thấp. Tuy nhiên, với một số ngành nghề kinh doanh nhất định phải yêu cầu có vốn pháp định.

Xem thêm: Danh mục các ngành, nghề cần có vốn pháp định. 


2.2 Có thể ủy quyền làm thủ tục thành lập công ty không?

Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép ủy quyền làm thủ tục thành lập công ty, trong đó:

- Ủy quyền cho cá nhân: Phải có văn bản ủy quyền;

- Ủy quyền cho tổ chức: Phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ;

- Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là dịch vụ công ích: Phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ;

- Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích: Phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục.


2.3 Có thể đăng ký căn hộ chung cư làm trụ sở công ty?

Theo khoản 3 Điều 2, Điều c khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2023 quy định hành vi bị nghiêm cấm “Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở”.

Do vậy, tổ chức, cá nhân cần lưu ý không sử dụng căn hộ chung cư để làm trụ sở công ty. 

Nếu vi phạm quy định trên sẽ bị xử phạt với mức 20 – 40 triệu đồng (theo điểm e khoản 1 Điều 70 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

2.4 Cách ghi ngành nghề trong hồ sơ đăng ký kinh doanh thế nào?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

3. LuatVietnam hỗ trợ làm thủ tục thành lập công ty nhanh nhất 

Ra đời từ năm 2000, LuatVietnam đã được rất nhiều người biết đến là một công cụ tra cứu tiện ích của văn bản. Hiện nay, LuatVietnam đang phát triển dịch vụ Pháp lý doanh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt vòng đời hoạt động, trước tiên ở bước làm thủ tục thành lập công ty. 

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý và hệ thống luật sư đối tác, LuatVietnam hỗ trợ khách hàng làm thủ tục thành lập công ty, cụ thể:

- Tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh;

- Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và hộ kinh doanh: Tên doanh nghiệp, thành viên công ty hợp danh, vốn điều lệ, thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh, thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế, thay đổi loại hình công ty...

- Tư vấn các thủ tục tạm ngừng kinh doanh; 

- Làm thủ tục thành lập công ty trọn gói nhanh nhất. Theo quy định, thời gian làm thủ tục đăng ký công ty tối thiểu là 03 ngày làm việc, tuy nhiên trên thực tế, thời gian có thể bị kéo dài do số lượng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp ở tại các địa phương rất nhiều. Tuy nhiên, khi sử dụng dịch vụ của LuatVietnam, khách hàng sẽ được hỗ trợ làm thủ tục nhanh nhất với chi phí tối ưu nhất; 

- Hỗ trợ làm thủ tục thành lập công ty trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.  

Ngoài ra, LuatVietnam cũng thực hiện tư vấn các vấn đề khác về:

- Sở hữu trí tuệ: Đăng ký nhãn hiệu, gia hạn và bảo hộ văn bằng bảo hộ, đăng ký nhãn hiệu nước ngoài, đăng ký bản quyền tác giả...

- Giấy phép lao động, visa, nhập cảnh...

- Công bố sản phẩm, công bố sản phẩm, trung tâm tư vấn du học...

Nếu có nhu cầu về tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty, quý khách hàng vui lòng gọi ngay đến số 0938.36.1919 để được LuatVietnam hỗ trợ. 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Sau khi hoàn tất quyết toán thuế TNCN, không ít cá nhân có thể phát sinh khoản thuế nộp thừa và có nhu cầu nhận lại số tiền này. Vậy người nộp thuế cần thực hiện những gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

AI Luật giải đáp câu hỏi Đơn vị logistics giao hàng chậm, doanh nghiệp có được yêu cầu bồi thường tiền phạt hợp đồng?

AI Luật giải đáp câu hỏi Đơn vị logistics giao hàng chậm, doanh nghiệp có được yêu cầu bồi thường tiền phạt hợp đồng?

AI Luật giải đáp câu hỏi Đơn vị logistics giao hàng chậm, doanh nghiệp có được yêu cầu bồi thường tiền phạt hợp đồng?

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về đơn vị logistics giao hàng chậm, doanh nghiệp có được yêu cầu bồi thường tiền phạt hợp đồng không?

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách mới và tối ưu quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng, Thuế thành phố Hà Nội đã biên soạn cuốn sổ tay hướng dẫn chi tiết, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch.

Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì?

Tổ chức, cá nhân muốn đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo vào cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox AI) cần đáp ứng điều kiện tham gia và phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng thành phần Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia sandbox trí tuệ nhân tạo gồm những giấy tờ gì, từng tài liệu cần thể hiện nội dung nào?

Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như thế nào?

Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như thế nào?

Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như thế nào?

Máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có thể tiếp tục phục vụ sản xuất, nhưng việc nhập khẩu phải đáp ứng những điều kiện riêng. Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chí kỹ thuật, hồ sơ, thủ tục hải quan và hoạt động giám định đối với từng loại hàng hóa này.

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Một dịch vụ công cho phép nộp hồ sơ qua mạng vẫn cần vận hành ổn định, xử lý được yêu cầu và thuận tiện cho người sử dụng. Vậy chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về các nội dung đo lường, giám sát, nguồn thông tin để cải thiện chất lượng và trách nhiệm của cơ quan nhà nước.

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các quyền của người học khi tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học. Cụ thể, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì? 

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có thành tích, quá trình cống hiến lâu dài trong các lĩnh vực có liên quan. Vậy Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động là bao nhiêu?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Bên cạnh các quyền hỗ trợ chung trong hoạt động nghiên cứu, nhóm giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi  còn có chính sách hỗ trợ riêng về kinh phí nghiên cứu theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. Vậy cụ thể, giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?