Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất

Các chủ thể kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vậy những ngành nghề nào là ngành nghề kinh doanh có điều kiện? Tìm hiểu danh mục cụ thể và các thông tin liên quan thông qua bài viết này

1. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Ảnh minh hoạ)

Khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 quy định định nghĩa ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất bao gồm:

 

STT

NGÀNH, NGHỀ

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

5

Kinh doanh súng bắn sơn

6

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

7

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

8

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

9

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

10

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

11

Hành nghề luật sư

12

Hành nghề công chứng

13

Hành nghề giám định tư pháp

14

Hành nghề đấu giá tài sản

15

Hành nghề thừa hành viên

16

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

17

Kinh doanh dịch vụ kế toán

18

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

19

Kinh doanh hàng miễn thuế

20

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

21

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

22

Kinh doanh chứng khoán

23

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước

24

Kinh doanh bảo hiểm

25

Kinh doanh tái bảo hiểm

26

Môi giới bảo hiểm

27

Đại lý bảo hiểm

28

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

29

Kinh doanh xổ số

30

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

31

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

32

Kinh doanh ca-si-nô (casino)

33

Kinh doanh đặt cược

34

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

35

Kinh doanh xăng dầu

36

Kinh doanh khí

37

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

38

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

39

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

40

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

41

Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất

42

Kinh doanh rượu

43

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

44

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế

45

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

46

Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

47

Xuất khẩu gạo

48

Kinh doanh khoáng sản

49

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

50

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam

51

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

3. Lưu ý khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

- Theo quy định hiện hành, các chủ thể kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong mọi ngành nghề luật không cấm. Tuy nhiên các cá nhân và tổ chức phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

- Khi lựa chọn ngành nghề kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần tìm hiểu ngành nghề đó có thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không. 

- Nội dung các quy định về điều kiện kinh doanh gồm: Đối tượng, phạm vi áp dụng điều kiện, hình thức áp dụng điều kiện; Nội dung điều kiện; Hồ sơ, trình tự, thủ tục để tuân thủ điều kiện; Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính...

- Nếu lựa chọn ngành nghề kinh doanh thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, các chủ thể kinh doanh phải tìm hiểu các điều kiện đó cụ thể là gì? Một số điều kiện phổ là điều kiện về vốn pháp định, an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, sức khỏe của cộng đồng…

- Điều kiện kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với từng ngành nghề là khác nhau và được cụ thể tại quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trên đây là thông tin về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xây dựng một thông tư của Bộ Ngoại giao được khoán chi 350 triệu đồng

Xây dựng một thông tư của Bộ Ngoại giao được khoán chi 350 triệu đồng

Xây dựng một thông tư của Bộ Ngoại giao được khoán chi 350 triệu đồng

Thông tư 10/2026/TT-BNG hướng dẫn một số nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Biển hiệu cơ quan đại diện Việt Nam phải có kích thước tối thiểu 450 x 350 mm

Biển hiệu cơ quan đại diện Việt Nam phải có kích thước tối thiểu 450 x 350 mm

Biển hiệu cơ quan đại diện Việt Nam phải có kích thước tối thiểu 450 x 350 mm

Nội dung nêu tại Thông tư 11/2026/TT-BNG hướng dẫn việc sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước trong tổ chức một số hoạt động đối ngoại, tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Quốc kỳ treo ngoài trời tại cơ quan đại diện phải có đèn chiếu sáng khi trời tối

Quốc kỳ treo ngoài trời tại cơ quan đại diện phải có đèn chiếu sáng khi trời tối

Quốc kỳ treo ngoài trời tại cơ quan đại diện phải có đèn chiếu sáng khi trời tối

Thông tư 11/2026/TT-BNG hướng dẫn việc sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước trong tổ chức một số hoạt động đối ngoại, tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, ban hành ngày 22/7/2026.