Nhân viên nghỉ việc vẫn nợ tiền công ty, đòi thế nào?

Trong rất nhiều trường hợp, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi vẫn đang vay tiền công ty, tạm ứng lương, giữ công tác phí… mà doanh nghiệp không kiểm soát hết, gây khó khăn trong quá trình yêu cầu thanh toán sau này.
 

Nhân viên nghỉ việc vẫn nợ tiền công ty, đòi thế nào?

Nhân viên nợ tiền công ty rồi nghỉ việc, đòi thế nào? (Ảnh minh họa)

Khoản 2 Điều 47 của Bộ luật Lao động năm 2012 đã quy định về trách nhiệm của cả người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”

Như vậy, sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp và nhân viên đã kết thúc hợp đồng lao động có thêm tối đa là 30 ngày để hoàn thiện thanh toán nợ và các khoản khác có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Doanh nghiệp phải trả cho người lao động những khoản lương, thưởng, chia lợi nhuận … mà còn nợ người lao động tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng. Ngược lại, người lao động cũng phải hoàn trả cho doanh nghiệp những khoản như công tác phí còn thừa, tiền thu từ khách hàng, tạm ứng lương …

Hết thời hạn nói trên, nếu doanh nghiệp hoặc người lao động không hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán, bên được thanh toán có quyền khởi kiện bên còn lại vì hành vi vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Cũng trong Điều 47 này, khi hợp đồng lao động chấm dứt doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Xem thêm:

Cách đòi nợ khi cho vay không có giấy tờ

LuatVietnam

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, cập nhật kiến thức và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp công vụ dành riêng cho cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, đặc khu. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cần biết mình có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ khi quyền lợi bị ảnh hưởng, đồng thời phải thực hiện những việc gì sau khi ký hợp đồng. 

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các loại dịch vụ an ninh mạng, từ kiểm tra, giám sát đến ứng cứu sự cố và khôi phục dữ liệu. Vậy dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào? Nội dung sau làm rõ vấn đề này và các yêu cầu liên quan đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.