Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Từ 05/3/2026, hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản liên quan đến sản xuất, kinh doanh. Bài viết sẽ hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 05/3/2026, hộ kinh doanh có trách nhiệm thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

Dưới đây hướng dẫn thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh trên dichvucong như sau:

Bước 1: Truy cập trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, sau đó đăng nhập bằng VNeID hoặc tài khoản thuế điện tử.

Tiếp theo, chọn vào mục "Hộ cá nhân kinh doanh"

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Bước 2: Tại phiên bản chính thức, chọn "Tiếp tục"

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Bước 3: Tại mục khai thuế, nhấn chọn "Thông báo số tài khoản/Số hiệu ví điện tử"
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
 

Bước 4: Chọn kê khai trực tuyến, sau đó ấn "Tiếp tục"

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Bước 5: Tích chọn cơ quan thuế, có thể chọn ngày tháng thực tế, sau đó ấn "Tiếp tục"

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Bước 6: Hệ thống hiện phụ lục thông báo số tài khoản

Chọn mã địa điểm và nhập số tài khoản, tên tài khoản, tên ngân hàng và trạng thái tài khoản là "Lần đầu"

Lưu ý: Nếu hộ cá nhân kinh doanh có nhiều hơn một số tài khoản phục vụ cho việc kinh doanh, nhấn chọn thêm dòng và khai báo thêm số tài khoản.

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
 

Bước 7: Sau đó chọn "Tiếp tục"

Hệ thống sẽ hiển thị tờ khai số tài khoản, số hiệu ví điện tử

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Bước 8: Kiểm tra lại thông tin, sau đó nhập mã capcha

Chọn "Tiếp tục"

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Bước 9: Hệ thống gửi mã OTP về số điện thoại hoặc email

Nhập mã OTP và ấn "Tiếp tục"

Bước 10: Hệ thống hiển thị thông tin thành công.

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công

Trên đây là "Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo tài khoản ngân hàng qua Cổng Dịch vụ công"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?