1. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cụ thể:
| Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | = | Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp | x | Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp |
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 20, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:- Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp | = | Doanh thu không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp |
| 1 - Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp |
- Trường hợp tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng nhà thầu nước ngoài giao một phần công việc hoặc một phần hạng mục cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị hạng mục do nhà thầu phụ thực hiện trên cơ sở hợp đồng thầu phụ đã ký kết giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ.
Nhà thầu phụ quy định tại điểm này được xác định theo danh sách nhà thầu phụ quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng được ký giữa nhà thầu nước ngoài với bên Việt Nam trước khi nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc hoặc một phần hạng mục công việc được giao.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài thì bên Việt Nam khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với ngành, nghề kinh doanh mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần giá trị công việc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với nhà thầu nước ngoài mà bên Việt Nam đã khai, nộp thay.
- Đối với dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ tiền cho thuê.
Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.
- Đối với dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh.
- Đối với dịch vụ vận chuyển của hãng vận tải biển nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hóa đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hóa giữa các cảng Việt Nam.
Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm tiền cước đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam do đã tham gia vận chuyển hàng từ cảng Việt Nam đến một cảng trung gian.
- Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
- Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được.
- Đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm mà nhà thầu nước ngoài nhận được.
Đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản phí nhận tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhận tái bảo hiểm theo bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận mà nhà thầu nước ngoài nhận được.
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu bán chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi.
Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần.
Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định doanh thu tính thuế nhân với hệ số nhân hợp đồng nhân với số lượng hợp đồng nhân với tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia cho 2 (Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định).
- Đối với lãi tiền vay, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ khoản thu mà bên cho vay nhận được từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hình thức nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay.
Khoản thu từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); khoản thu từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng.
Khoản thu từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu; khoản thu từ lãi chứng chỉ tiền gửi.
Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.

3. Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản 4 Điều 7 Thông tư 20 hướng dẫn cách xách định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể như sau:- Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng hoạt động kinh doanh do nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng.
Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành, nghề kinh doanh có tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Riêng đối với hoạt động xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng:
+ Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì từng phần giá trị công việc theo hợp đồng được áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với hoạt động kinh doanh đó.
+Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đối với ngành, nghề dịch vụ (5%).
- Trường hợp hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị có kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp riêng của từng phần giá trị hợp đồng.
Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 2%.
Trên đây là quy định về cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài.
RSS