Mức đóng, mức hưởng BHXH tự nguyện mới nhất

LuatVietnam xin cập nhật mức đóng BHXH tự nguyện cùng thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại bài viết dưới đây.

Mức đóng BHXH tự nguyện

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất theo công thức: Mức đóng = 22% x mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện - Mức Nhà nước hỗ trợ.

Trong đó:

(1) Mức thu nhập được quy định gồm mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng như sau:

- Mức đóng thấp nhất (chưa được hỗ trợ): Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định 351 2025 NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn hiện nay là 1,5 triệu đồng/tháng.

Do vậy, mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu là: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng

- Mức cao nhất (chưa được hỗ trợ): Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Vì vậy, mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là: 22% x 20 x 2.340.000 = 11.132.000 đồng/tháng.

Trong đó, người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn linh hoạt các phương thức đóng, gồm:

  • Hằng tháng;
  • 03 tháng một lần;
  • 06 tháng một lần;
  • 12 tháng một lần;
  • Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định;
  • Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định.

(2) Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP:

STT

Đối tượng

% hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ năm (đồng)

1

Hộ nghèo

50%

1.500.000 x 22% x 50% = 165.000

2

Hộ cận nghèo

40%

1.500.000 x 22% x 40% = 132.000

3

Người dân tộc thiểu số

30% 1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

4

Khác

20%

1.500.000 x 22% x 20% = 66.000

 

Mức đóng - Mức hưởng BHXH tự nguyện mới nhất

Mức đóng BHXH tự nguyện là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Mức hưởng BHXH tự nguyện

Theo Chương VI Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bao gồm:

(1) Trợ cấp thai sản

- Đối tượng hưởng: Người lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con mà có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản.

- Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.

Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác.

(2) Chế độ hưu trí

Hưởng lương hưu

- Đối tượng: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

- Mức hưởng: 

  • Lao động nữ = 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
  • Lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
  • Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 - dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

- Đối tượng: Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn = 0,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn số năm như mục đối tư kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu đến thời điểm nghỉ hưu.

Bảo hiểm xã hội một lần

- Đối tượng: Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

Hoặc khi đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này có yêu cầu và thuộc một trong các trường hợp:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng.
  • Ra nước ngoài để định cư;
  • Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
  • Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Mức hưởng: 
  • Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014.

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

  • Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

(3) Chế độ tử tuất

Chế độ trợ cấp mai táng

- Đối tượng hưởng: Tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

  • Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
  • Người đang hưởng lương hưu, tạm dừng hưởng lương hưu.

- Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà đối tượng nêu ở trên chết.

Trợ cấp tuất một lần

- Đối tượng hưởng: Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

- Mức trợ cấp tuất một lần: Được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau:

  • Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014. Trường hợp thời gian đóng BHXH có cả trước và sau 2014 mà thời gian đóng trước 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi;
  • Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;
  • Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng.

Trên đây là tổng hợp quy định về mức đóng BHXH tự nguyện cũng như mức hưởng các chế độ bảo hiểm tự nguyện hiện nay.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?