Ban đại diện cha mẹ học sinh có những nhiệm vụ và quyền gì?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT đã quy định rõ phạm vi hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có những quyền và nghĩa vụ gì, được tham gia đến đâu trong các hoạt động của lớp, của trường và có những việc nào không được thực hiện? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các quy định này. 

 

Ban đại diện cha mẹ học sinh có những nhiệm vụ và quyền gì?
(Ảnh minh họa)

1. Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh

Theo Điều 5 và Điều 6 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh được quy định tương ứng với phạm vi đại diện ở nhóm, lớp hoặc toàn cơ sở giáo dục.

1.1. Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp

Theo khoản 5 Điều 5 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp có các quyền sau:

  • Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
  • Tham gia ý kiến về nội dung phối hợp trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh trong nhóm, lớp.
  • Phản ánh, kiến nghị với giáo viên phụ trách nhóm, lớp, giáo viên chủ nhiệm hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp.
  • Đề nghị tổ chức trao đổi với giáo viên phụ trách nhóm, lớp, giáo viên chủ nhiệm hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục về những vấn đề liên quan đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh trong nhóm, lớp.
  • Được cơ sở giáo dục tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ. 

Như vậy, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp được quyền tiếp cận thông tin cần thiết, tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị và đề nghị tổ chức trao đổi về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến học sinh trong phạm vi nhóm, lớp.

1.2. Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục

Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh ở phạm vi toàn trường, khoản 8 Điều 6 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định các quyền gồm:

  • Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục.
  • Tham gia ý kiến về nội dung phối hợp trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh.
  • Phản ánh, kiến nghị với người đứng đầu cơ sở giáo dục về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban đại diện.
  • Đề nghị người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức trao đổi, đối thoại với cha mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh.
  • Được cơ sở giáo dục tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định. 

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 16 Điều lệ, Ban đại diện cha mẹ học sinh còn tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cha mẹ học sinh với cơ sở giáo dục theo nhiệm vụ, quyền được giao. Tuy nhiên, Ban đại diện không thay cha mẹ học sinh thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo hoặc quyền, nghĩa vụ khác của cá nhân theo quy định pháp luật. 

2. Nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh

2.1. Nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp

Theo khoản 4 Điều 5 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhóm, lớp có các nhiệm vụ:

  • Tập hợp, đại diện và phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cha mẹ học sinh trong nhóm, lớp.
  • Phối hợp với giáo viên phụ trách nhóm, lớp hoặc giáo viên chủ nhiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh theo quy định của Điều lệ.
  • Hỗ trợ trao đổi thông tin giữa cha mẹ học sinh với giáo viên phụ trách nhóm, lớp, giáo viên chủ nhiệm và cơ sở giáo dục.
  • Phối hợp thực hiện các hoạt động có sự tham gia của cha mẹ học sinh theo kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.
  • Báo cáo kết quả hoạt động với Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp. 

2.2. Nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục

Theo khoản 7 Điều 6 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Ban đại diện cha mẹ học sinh cơ sở giáo dục có các nhiệm vụ:

  • Đại diện cha mẹ học sinh tham gia phối hợp với cơ sở giáo dục theo Điều 11 của Điều lệ.
  • Tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cha mẹ học sinh và Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp.
  • Phối hợp với người đứng đầu cơ sở giáo dục trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non, học sinh.
  • Phối hợp thực hiện các hoạt động có sự tham gia của cha mẹ học sinh theo kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.
  • Hỗ trợ trao đổi thông tin, phản ánh, kiến nghị và đối thoại giữa cha mẹ học sinh với cơ sở giáo dục.
  • Báo cáo kết quả hoạt động với Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm, lớp. 

Nội dung phối hợp giữa cha mẹ học sinh với cơ sở giáo dục được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 11 Điều lệ, trong đó gồm:

  • Theo dõi, hỗ trợ quá trình học tập, rèn luyện, chăm sóc sức khỏe và sự phát triển của trẻ mầm non, học sinh;
  • Giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm công dân;
  • Tạo điều kiện để trẻ mầm non, học sinh tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của cơ sở giáo dục;
  • Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tai nạn, thương tích và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan;
  • Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh tham gia môi trường số an toàn, lành mạnh;
  • Trao đổi thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời liên quan trực tiếp đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và sự phát triển của trẻ mầm non, học sinh. 

Đồng thời, khoản 4 Điều 11 Điều lệ xác định việc Ban đại diện tham gia phối hợp không làm thay hoặc chuyển giao trách nhiệm của cha mẹ học sinh, cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục và các chủ thể có liên quan. 

3. Ban đại diện cha mẹ học sinh không được làm những gì?

Bên cạnh quyền và nhiệm vụ, Điều 10 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể những việc Ban đại diện cha mẹ học sinh và thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh không được làm.

Trước hết, Ban đại diện không được can thiệp vào hoạt động quản lý và chuyên môn của nhà trường. Cụ thể, không được:

  • Can thiệp vào tổ chức bộ máy, quản trị, quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục;
  • Can thiệp vào việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra, đánh giá trẻ mầm non, học sinh;
  • Tham gia đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục. 

Ban đại diện và các thành viên cũng không được lợi dụng danh nghĩa Ban đại diện để thực hiện hành vi trái pháp luật, trái Điều lệ; cản trở hoạt động của cơ sở giáo dục hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

Tiếp đó, theo khoản 3, 4 và 5 Điều 10 Điều lệ, Ban đại diện cha mẹ học sinh không được:

  • Đặt ra khoản đóng góp bắt buộc;
  • Ấn định hoặc phân bổ mức hỗ trợ, mức hỗ trợ bình quân, mức hỗ trợ tối thiểu hoặc thời hạn hỗ trợ;
  • Ép buộc, gây áp lực đối với cha mẹ học sinh trong việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện;
  • Sử dụng danh nghĩa Ban đại diện để vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục;
  • Thu, tiếp nhận, quản lý hoặc sử dụng tài trợ dành cho cơ sở giáo dục;
  • Thu, tiếp nhận hoặc quản lý tiền hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 

Ngoài ra, tại Điều 10 cũng quy định cấm việc phân biệt đối xử hoặc gây bất lợi đối với trẻ mầm non, học sinh và cha mẹ học sinh vì việc tham gia hoặc không tham gia hoạt động, hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện. Đồng thời, Ban đại diện không được thu thập, cung cấp, sử dụng hoặc công khai trái quy định thông tin, dữ liệu cá nhân, thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của trẻ mầm non, học sinh, cha mẹ học sinh và cá nhân có liên quan. 

Riêng đối với việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, Điều 17 Điều lệ quy định cha mẹ học sinh tự nguyện quyết định việc hỗ trợ thông qua việc cung cấp trực tiếp hàng hóa, dịch vụ cần thiết hoặc thanh toán trực tiếp cho tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ. 

Ban đại diện cha mẹ học sinh không thu, tiếp nhận hoặc quản lý tiền hỗ trợ. Khoản hỗ trợ này không được sử dụng cho việc xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm, lắp đặt, bảo dưỡng trang thiết bị; hoạt động quản trị, quản lý, điều hành, chuyên môn; chi thù lao, tiền công, tiền thưởng, quà tặng cho cán bộ, giáo viên; hoặc các dịch vụ phục vụ hoạt động thường xuyên thuộc trách nhiệm của cơ sở giáo dục. 

Trên đây là thông tin về quyền và nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thành lập trường THCS cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THCS cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THCS cần đáp ứng điều kiện gì?

Để thành lập trường trung học cơ sở (THCS), ngoài nhu cầu tổ chức hoạt động giáo dục, trường phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về quy hoạch, địa điểm và cơ sở vật chất. Vậy thành lập trường THCS cần đáp ứng điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và thủ tục được thực hiện ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Thành lập trường tiểu học cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường tiểu học cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường tiểu học cần đáp ứng điều kiện gì?

Việc thành lập trường tiểu học không chỉ cần có địa điểm phù hợp mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, diện tích và cơ sở vật chất theo quy định. Vậy thành lập trường tiểu học cần đáp ứng điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và thủ tục thực hiện ra sao?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện sáp nhập, chia, tách đối với trường phổ thông, bao gồm trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Vậy điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì? 
 

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định trực tiếp về việc thu, tiếp nhận và quản lý tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy, Thông tư này quy định cụ thể việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định khá rõ giới hạn đối với việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?