Khi nào người phạm tội chỉ bị phạt cảnh cáo?

Cảnh cáo là một trong những hình phạt chính nhẹ nhất trong Bộ luật Hình sự. Vậy khi nào người phạm tội chỉ bị phạt cảnh cáo?

 

Hình phạt cảnh cáo là gì?

Cảnh cáo là một hình thức xử phạt vi phạm khi một người nào đó khi bị vi phạm kỉ luật, làm sai nguyên tắc, quy tắc hay yêu cầu ở mức có thể sửa sai. Hình thức kỷ luật cảnh cáo là hình thức xử phạt trong nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau: Xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật lao động, xử lý hình sự…

Hình phạt cảnh cáo trong lĩnh vực hình sự là 01 trong 07 hình phạt chính, đồng thời là hình phạt nhẹ nhất.

Trong đó, người bị áp dụng hình phạt cảnh cáo tuy không bị tước bỏ quyền tự do hay hạn chế các quyền cũng như lợi ích khác nhưng sẽ bị xác nhận là người phạm tội và phải mang án tích trong thời gian nhất định.

phat canh cao trong luat hinh suHình phạt cảnh cáo trong luật hình sự (Ảnh minh họa)

 

Khi nào người phạm tội chỉ bị phạt cảnh cáo?

Tại Điều 34 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.

So với các hình phạt chính khác, cảnh cáo là hình phạt nhẹ nhất vì nó không tước bỏ hoặc hạn chế bất cứ quyền lợi nào của người bị kết án mà chỉ lên án về tinh thần đối với họ. Trong đó, hình phạt cảnh cáo được áp dụng khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Chỉ áp dụng đối với trường hợp phạm tội ít nghiệm trọng. Trong đó, theo điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự, tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

- Có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Điều này được hiểu là phải có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 51 Bộ Luật Hình sự và chưa đủ điều kiện để được miễn hình phạt.

Cụ thể, Điều 51 quy định về các tình tiết giảm nhẹ hình sự như sau:

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe doạ hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 59 Bộ luật Hình sự, người phạm tội sẽ được miễn hình phạt khi tội phạm mà họ đã thực hiện có nhiều tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự và đáng được khoan hồng đặc biệt.

Còn người bị áp dụng hình phạt cảnh cáo, mặc dù cũng có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng lại không được khoan hồng đặc biệt, vì vậy họ không được miễn hình phạt.

Trên đây là các quy định về hình phạt cảnh cáo trong luật hình sự. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Khi nào bồi thường thiệt hại thì không phải đi tù? 

>> Thế nào là chứng cứ trong vụ án hình sự?

>> Cải tạo không giam giữ là gì? Áp dụng khi nào? 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Dự thảo Nghị định về phòng chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao mới đề xuất tăng trách nhiệm của admin và người kiểm duyệt group, yêu cầu phải kiểm soát nội dung, quản lý thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi phạm.

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính mới nhất hiện nay là mẫu số 03 của phụ lục I được quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BNNMT. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Từ năm 2026, vai trò của các nền tảng số trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang được đặt ra với nhiều yêu cầu mới. Những thay đổi này sẽ tác động ra sao đến hoạt động của các nền tảng và doanh nghiệp liên quan?