Hướng dẫn cách tính phiếu bầu cử nhanh nhất

Thông tư 21/2025/TT-BNV đã hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Dưới đây là thông tin hướng dẫn cách tính phiếu bầu cử nhanh nhất.

Để tính phiếu bầu cử nhanh nhất, cần thực hiện theo các bước dưới đây:

1. Xác định phiếu bầu hợp lệ và không hợp lệ

* Phiếu bầu hợp lệ

Theo Điều 27 Thông tư 21/2025/TT-BNV hướng dẫn bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2026-2031, phiếu bầu hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện:

- Phiếu do Tổ bầu cử phát ra và có dấu của Tổ bầu cử

- Phiếu bầu đủ số lượng đại biểu hoặc bầu ít hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử

- Phiếu không ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu không có ghi thêm nội dung khác

* Phiếu bầu không hợp lệ

Theo khoản 1 Điều 74, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 số 85/2015/QH13 sửa đổi bổ sung theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025 số 83/2025/QH15 những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợp lệ:

- Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra

- Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử

- Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử

- Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử

- Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.

* Phiếu bầu cần xem xét lại

Theo khoản 3 Điều 27 Thông tư 21/2025/TT-BNV hướng dẫn bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2026-2031, Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ bầu cử xem xét đối với các phiếu bầu được xác định là phiếu bầu không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

- Phiếu có ghi thêm nội dung khác hoặc bị đánh dấu trên phiếu bầu

- Phiếu mà việc gạch tên đè lên hàng chữ họ và tên của người ứng cử quá mờ không thể nhận biết rõ ràng

- Phiếu bị hư, hỏng dẫn đến việc không thể xác định chính xác việc bầu cho những người ứng cử có ghi tên trên phiếu bầu

- Các trường hợp khác do Tổ trưởng Tổ bầu cử đề xuất

Hướng dẫn cách tính phiếu bầu cử nhanh nhất
Hướng dẫn cách tính phiếu bầu cử nhanh nhất (Ảnh minh hoạ)

2. Xác định phiếu bầu cho từng ứng cử viên

Theo khoản 4 Điều 27 Thông tư 21/2025/TT-BNV hướng dẫn bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2026-2031, 

- Không tính là phiếu bầu với các trường hợp:

  • Phiếu bầu gạch hết họ và tên ứng cử viên
  • Phiếu ghi cả tên khai sinh, tên thường gọi, chức vị, pháp danh, pháp hiệu: chỉ gạch một dòng

- Tính là phiếu bầu hợp lệ với trường hợp:

  • Phiếu chỉ gạch một phần tên (chỉ họ, tên đệm, tên) hoặc khoanh tròn, gạch dưới, gạch trên

3. Kiểm phiếu

Điều 28 Thông tư 21/2025/TT-BNV hướng dẫn bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2026-2031 quy định về việc kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử, các bước kiểm phiếu như sau:

- Bước 1: Phân loại phiếu hợp lệ theo số đại biểu được bầu: 1, 2, 3,.. đại biểu

- Bước 2: Ghi số phiếu cho từng ứng cử viên bằng ký hiệu hình vuông và đường chéo (05 phiếu hợp thành 1 hình vuông có một đường chéo)

Ngoài ra, Theo Điều 73 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, số 85/2015/QH13 sửa đổi bổ sung theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025 83/2025/QH15, việc kiểm phiếu được quy định như sau:

- Thời điểm kiểm phiếu: Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.

- Trước khi mở hòm phiếu:

  •  Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến 

  • Mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu.

  • Quyền chứng kiến và khiếu nại: 

  • Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. 

  • Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu.

Trên đây là hướng dẫn cách tính phiếu bầu cử nhanh nhất.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(13 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là căn cứ quan trọng giúp xác định phạm vi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ những lĩnh vực chưa được tiếp cận hoặc chỉ được tiếp cận có điều kiện không chỉ giúp nhà đầu tư chủ động tuân thủ quy định pháp luật mà còn định hướng chiến lược đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

Ngày 31/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực từ 15/5/2026. Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT.

Điểm mới Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về sở hữu trí tuệ

Điểm mới Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về sở hữu trí tuệ

Điểm mới Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về sở hữu trí tuệ

 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 quy định chi tiết thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt?

Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt?

Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt?

Pháp luật đã có những quy định rõ ràng nhằm kiểm soát việc tiếp cận rượu bia và thuốc lá của người chưa thành niên. Theo đó, người dưới 18 tuổi không được phép sử dụng, mua các sản phẩm này. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cũng bị nghiêm cấm bán hoặc cung cấp rượu bia, thuốc lá cho người dưới 18 tuổi.