Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu để huấn luyện AI: Cần lưu ý gì từ 2026?

Từ năm 2026, việc sử dụng dữ liệu để huấn luyện AI sẽ bị siết chặt hơn bởi các quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư. Vậy doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh rủi ro pháp lý?

1. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi sử dụng dữ liệu để huấn luyện AI?

Theo khoản 5 Điều 7 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, số 50/2005/QH11 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, số 131/2025/QH15 quy định:

Tổ chức, cá nhân được sử dụng văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp và công chúng được phép tiếp cận để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này.

Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, doanh nghiệp được phép sử dụng dữ liệu để huấn luyện AI theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, tuy nhiên phải lưu ý các điều kiện sau:

- Dữ liệu sử dụng đã được công bố hợp pháp và có thể tiếp cận công khai;

- Sử dụng đúng mục đích (nghiên cứu, thử nghiệm, huấn luyện AI);

- Không làm ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích của chủ thể quyền.

Đặc biệt, với dữ liệu có bản quyền, doanh nghiệp cần tuân thủ thêm các quy định chi tiết của Chính phủ để tránh rủi ro pháp lý khi triển khai AI trong thực tiễn.

Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu để huấn luyện AI: Cần lưu ý gì từ 2026?

2. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định như thế nào?

Theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, số 50/2005/QH11 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, số 131/2025/QH15, khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019, số 42/2019/QH14, căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định:

- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.

- Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

  • Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

- Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.

- Căn cứ vào quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ

Theo Điều 8 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, số 50/2005/QH11 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 8 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, số 36/2009/QH12, điểm b khoản 4 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, số 131/2025/QH15, chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

- Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.

- Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.

- Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Hỗ trợ việc tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam xác định giá trị của quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các mô hình chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy cơ chế hợp tác, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ giữa Nhà nước, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp.

- Ưu tiên phát triển hệ sinh thái sở hữu trí tuệ đồng bộ và hiệu quả, đặc biệt là đầu tư nguồn lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

- Hình thành và triển khai chương trình quốc gia hỗ trợ tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi.

Trên đây là thông tin về việc Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu để huấn luyện AI: Cần lưu ý gì từ 2026?…

8h30 sáng ngày 03/4/2026, LuatVietnam sẽ tổ chức Webinar “Review chính sách tháng 4/2026” với các nội dung chính: Thuế - Hải quan; Doanh nghiệp - Đầu tư -SHTT; Khoa học công nghệ; Tài chính - Ngân hàng; Y tế và một số chính sách nổi bật khác (PCCC, năng lượng nguyên tử, dự thảo Nghị định…). Tham gia Group Zalo để cập nhật các thông tin cụ thể về Webinar.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những việc kế toán, nhân sự, HSE cần làm trong tháng 4/2026

Những việc kế toán, nhân sự, HSE cần làm trong tháng 4/2026

Những việc kế toán, nhân sự, HSE cần làm trong tháng 4/2026

Tháng 4/2026 là thời điểm quan trọng để doanh nghiệp rà soát, hoàn thiện hàng loạt nghĩa vụ về kế toán, nhân sự và an toàn vệ sinh lao động (HSE) trong quý I theo quy định. Việc nắm rõ các đầu việc cần thực hiện không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro xử phạt mà còn đảm bảo hoạt động nội bộ diễn ra ổn định, hiệu quả.

Có đúng sẽ bắt buộc kết nối mọi camera của người dân với Công an cấp xã?

Có đúng sẽ bắt buộc kết nối mọi camera của người dân với Công an cấp xã?

Có đúng sẽ bắt buộc kết nối mọi camera của người dân với Công an cấp xã?

Nhiều người cho rằng việc kết nối camera với Công an cấp xã theo Quyết định 502/QĐ-TTg là bắt buộc hoặc ảnh hưởng quyền riêng tư. Tuy nhiên, theo nội dung văn bản, việc triển khai có lộ trình rõ ràng và được kiểm soát chặt chẽ.

Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại phải đáp ứng yêu cầu gì?

Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại phải đáp ứng yêu cầu gì?

Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại phải đáp ứng yêu cầu gì?

Hệ thống kiểm soát nội bộ là công cụ trọng yếu giúp ngân hàng thương mại phòng ngừa rủi ro, phát hiện sai phạm và bảo đảm tuân thủ pháp luật trong toàn bộ hoạt động. Pháp luật hiện hành đặt ra những yêu cầu cụ thể nào đối với hệ thống này? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 4/2026

Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 4/2026

Chính sách mới về khoa học công nghệ hiệu lực tháng 4/2026

Bài viết tổng hợp các quy định mới của Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực từ tháng 4/2026, tập trung vào các nội dung như phân cấp thẩm quyền cấp phép, chính sách ưu đãi và khuyến khích chuyển giao công nghệ, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như cơ chế góp vốn và thương mại hóa công nghệ.