- 1. Hộ kinh doanh cá thể là gì?
- 2. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
- 3. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh cá thể
- 4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể
- 4.1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể
- 4.2 Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở đâu?
- 4.3. Thời gian làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
- 4.4. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh được thành lập tương đối nhiều và là mô hình khá phổ biến hiện nay. Dưới đây là thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể mới nhất để bạn đọc tham khảo và thực hiện khi cần.
1. Hộ kinh doanh cá thể là gì?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 198/2025/QH15, định nghĩa hộ kinh doanh như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
2. Hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh không được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp đều được coi là các tổ chức kinh tế, thực hiện các hoạt động thương mại, tuy nhiên hộ kinh doanh không phải là một loại hình doanh nghiệp.
Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh được định nghĩa như sau:
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Xem chi tiết: Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh ở Việt Nam không?
2. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Theo quy định Chương VIII Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có thể rút ra một số đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể như sau:
- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân như đa phần các loại hình doanh nghiệp khác;
- Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là hộ gia đình hoặc cá nhân, nhưng các thành viên của hộ kinh doanh đều là người Việt Nam;
- Hộ kinh doanh được phép kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải đăng ký một địa điểm làm trụ sở chính;
- Hộ kinh doanh không bị giới hạn việc sử dụng lao động
- Hộ kinh doanh có thể thuê người quản lý hoạt động kinh doanh.
- Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế sau: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Lệ phí môn bài.
- Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh...
3. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh cá thể
Theo khoản 1 Điều 85 của Nghị định 168/2025/NĐ-CP, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chỉ được cấp cho hộ kinh doanh đáp ứng các điều kiện:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này, cụ thể:
- Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố: “Hộ kinh doanh” + Tên riêng của hộ kinh doanh.
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
- Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
- Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.
- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể được quy định cụ thể tại Điều 99 của Nghị định 168/2026/NĐ-CP.
4.1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh online, các giấy tờ trên phải được thể hiện dưới dạng file “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf” và được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh/người được ủy quyền thực hiện thủ tục.
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký hộ kinh doanh online từ ngày 01/7/2023
4.2 Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở đâu?
Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình có thể chọn 01 trong các phương thức sau để nộp hồ sơ:
- Nộp hồ sơ trực tiếp/qua bưu điện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Nộp online trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4.3. Thời gian làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4.4. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Do HĐND cấp tỉnh quyết định (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC). Thông thường, lệ phí giải quyết là 100.000 đồng/lần.
Xem chi tiết: Đăng ký hộ kinh doanh cá thể ở đâu? Nộp như thế nào?
Trên đây là hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể hiện nay. Nếu cần được hỗ trợ thực hiện thủ tục này, vui lòng liên hệ LuatVietnam.
RSS