Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cấp xã từ 03/7/2025

Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cấp xã từ 03/7/2025 được Bộ Tài chính hướng dẫn tại Quyết định 2353/QĐ-BTC. Nội dung dưới đây hướng dẫn cụ thể về thủ tục.

Các thủ tục liên quan đến hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền cấp xã

Quyết định 2353/QĐ-BTC công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, gồm:

- Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

- Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh

- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Quyết định cũng quy định rõ cách thức thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Theo đó, người thành lập hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo một trong những phương thức sau đây:

  • Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;
  • Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Và thời hạn giải quyết là trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cấp xã từ 03/7/2025
Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cấp xã từ 03/7/2025 (Ảnh minh họa)

Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cấp xã từ 03/7/2025

Theo đó, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo các nội dung sau:

(1) Trình tự thực hiện

(1.1) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua bưu chính:

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hoặc bất kỳ cơ quan nào trong cùng tỉnh, thành phố.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trong 03 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo cho cơ quan thuế. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, sẽ có văn bản thông báo nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung.

(1.2) Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử:

Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh bằng tài khoản định danh điện tử.

Thực hiện kê khai, tải văn bản, ký số và thanh toán lệ phí trực tuyến.

Sau khi gửi hồ sơ, nhận giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả trực tuyến.

Hệ thống sẽ chuyển thông tin sang cơ quan thuế.

Nếu hồ sơ hợp lệ: cấp đăng ký hộ kinh doanh và thông báo. Nếu chưa hợp lệ: gửi thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.

(2) Cách thức thực hiện

Có thể đăng ký hộ kinh doanh theo các phương thức:

  • Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Qua mạng thông tin điện tử.

(3) Thành phần và số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền (nếu là hộ gia đình);
  • Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục phải có thêm:
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân (không cần công chứng);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, kèm giấy giới thiệu;
  • Phiếu gửi hồ sơ của bưu chính công ích có xác nhận;

Trường hợp ủy quyền cho bưu chính không công ích: thực hiện theo như ủy quyền cho tổ chức;

  • Cam kết chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của việc ủy quyền;
  • Bản sao thẻ Căn cước công dân nếu chưa có tài khoản định danh điện tử.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

(5) Đối tượng thực hiện

Người thành lập hộ kinh doanh.

(6) Cơ quan giải quyết

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

(7) Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

(8) Lệ phí

- Do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, căn cứ Thông tư 85/2019/TT-BTC.

- Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức: trực tiếp, chuyển khoản hoặc thanh toán trực tuyến.

- Không hoàn trả nếu không được cấp đăng ký.

- Không bao gồm phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

(9) Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 1, Phụ lục II Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận khi:

  • Ngành, nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh đúng quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
  • Hồ sơ hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí.
  • Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử:
  • Hồ sơ điện tử đầy đủ, đúng nội dung như hồ sơ giấy;
  • Thông tin kê khai đầy đủ, chính xác;
  • Có số điện thoại, email trên Cổng thông tin quốc gia;
  • Hồ sơ được ký số bởi chủ hộ hoặc người được ủy quyền;
  • Kèm theo văn bản ủy quyền điện tử theo Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trên đây là Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cấp xã từ 03/7/2025.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.