Các trường hợp lái xe được rời khỏi hiện trường tai nạn

Theo nguyên tắc, người gây tai nạn giao thông phải ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi công an tới. Tuy nhiên, lái xe được rời khỏi hiện trường tai nạn trong một số trường hợp.

Các trường hợp lái xe được rời khỏi hiện trường tai nạn

Theo khoản 17 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008, bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm là một trong những hành vi bị nghiêm cấm.

Tuy nhiên, các trường hợp dưới đây lái xe được quyền rời khỏi hiện trường vụ tai nạn:

- Người lái xe gây tai nạn cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc đưa người bị nạn đi cấp cứu;

- Vì lý do bị đe dọa đến tính mạng (người nhà nạn nhân, người xung quanh vây đánh…).

Như vậy, khi rơi vào các trường hợp trên lái xe có thể bỏ chạy khỏi hiện trường, song phải tới trình báo tại trụ sở công an gần nhất.

Việc rời khỏi hiện trường khác với việc bỏ trốn, nếu tài xế để lại xe và rời khỏi hiện trường, sau đó đến trình diện tại cơ quan công an thì không bị coi là bỏ trốn.

lái xe được bỏ chạy
Các trường hợp lái xe được rời khỏi hiện trường tai nạn (Ảnh minh họa)

 

Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn phạt bao nhiêu?

Người lái xe gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn sẽ bị xử lý tùy theo tính chất của hành vi vi phạm.

Xử phạt hành chính

Người điều khiển phương tiện giao thông gây tai nạn bỏ trốn không đến trình báo tại cơ quan công an sẽ bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 5 - 6 triệu đồng (đối với ô tô); từ 2 - 3 triệu đồng (đối với xe máy); từ 100 - 200 nghìn đồng (đối với xe đạp).

Căn cứ: Nghị định 46 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông

Xử lý hình sự

Người gây tai nạn rồi bỏ trốn có thể bị phạt tù với mức cao nhất là 10 năm tù theo Điều 260 - Tội vi phạm quy định về tham giao giao thông đường bộ, Bộ Luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Xem toàn bộ bài viết về Xử phạt vi phạm hành chính tại đây.

Hậu Nguyễn
 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành