Mới: Biển hiệu công ty, hộ kinh doanh bắt buộc phải có các thông tin này

Từ ngày 15/5/2026, Nghị định 87/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực. Một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định mới là quy định cụ thể thông tin phải thể hiện trên biển hiệu của công ty, hộ kinh doanh và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

1. Biển hiệu công ty, hộ kinh doanh phải có những thông tin gì?

Theo điểm a khoản 1 Điều 67 Nghị định 87 2026 của Chính phủ, phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với hành vi không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu các thông tin sau:

- Tên cơ quan chủ quản trực tiếp; 

- Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; 

- Địa chỉ; 

- Điện thoại. 

Như vậy, căn cứ quy định trên, biển hiệu của công ty, hộ kinh doanh phải thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh; địa chỉ và số điện thoại. Trong đó, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được ghi đúng theo giấy tờ đăng ký tương ứng.

Đối với công ty, tên trên biển hiệu phải đúng với tên được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương. Đối với hộ kinh doanh, tên trên biển hiệu phải đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý tương đương.

Đây là điểm được thể hiện rõ hơn so với quy định cũ tại điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP. Theo quy định cũ, hành vi bị xử phạt là không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu “tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại”.

Nghị định 87/2026/NĐ-CP đã thay cụm từ “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” bằng “Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh”, đồng thời bổ sung trường hợp tên cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định theo “giấy tờ pháp lý tương đương”.

bien-hieu-cong-ty-ho-kinh-doanh-phai-co-nhung-thong-tin-gi

 

2. Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định cũng bị phạt tiền?

Ngoài yêu cầu về thông tin, điểm b khoản 1 Điều 67 Nghị định 87/2026 còn quy định phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với hành vi sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định.

Khoản 2 Điều 67 còn đặt ra các yêu cầu liên quan đến ngôn ngữ, vị trí và kích thước chữ trên biển hiệu. Cụ thể, mức phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng được áp dụng đối với một trong các hành vi:

- Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

- Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài;

- Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt;

- Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt;

- Để chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Về cơ bản, các hành vi và mức phạt nêu trên được giữ nguyên so với khoản 2 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP. Do đó, bên cạnh việc ghi đủ tên, địa chỉ và điện thoại, công ty, hộ kinh doanh còn phải bảo đảm quy định về tiếng Việt, vị trí chữ nước ngoài, tỷ lệ khổ chữ và chiều cao của biển hiệu dọc.

3. Biển hiệu không đủ thông tin có thể bị phạt đến 20 triệu đồng và buộc tháo dỡ

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 6; Điều 67 và khoản 1 Điều 93 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, hành vi không thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy tờ đăng ký; địa chỉ và điện thoại trên biển hiệu có thể bị xử phạt như sau:

Hành vi vi phạm

Cá nhân, hộ kinh doanh

Tổ chức, công ty

Biện pháp khắc phục

Không thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh đúng theo giấy tờ đăng ký; địa chỉ và số điện thoại

05 - 10 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

Buộc tháo dỡ biển hiệu

Biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa

15 - 20 triệu đồng

30 - 40 triệu đồng

Biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng

15 - 20 triệu đồng

30 -40 triệu đồng

Biển hiệu làm mất mỹ quan

15 - 20 triệu đồng

30 - 40 triệu đồng

Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 87/2026/NĐ-CP là tên cơ sở sản xuất, kinh doanh trên biển hiệu phải đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương.

Ngoài các hành vi nêu trên, biển hiệu có kích thước không đúng hoặc vi phạm quy định về tiếng Việt, chữ nước ngoài, chiều cao hay vị trí lắp đặt cũng có thể bị buộc tháo dỡ.

Trên đây là thông tin giải đáp cho vấn đề Biển hiệu công ty, hộ kinh doanh phải có những thông tin gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?