Mẫu số 01/TS: Văn bản đề nghị tra soát dành cho người nộp thuế
Mẫu Văn bản đề nghị tra soát dành cho người nộp thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TS tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRA SOÁT
□ Tra soát, điều chỉnh nghĩa vụ thuế
□ Tra soát, điều chỉnh chứng từ nộp ngân sách nhà nước
□ Tra soát, điều chỉnh giữa các cơ quan
Kính gửi: <………………………….>
[01] Tên người nộp thuế:.................................................
[02] Mã số thuế:…………………………………………
[03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):.................
[04] Mã số thuế:……………………………………
[05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số................. ngày................
[06] Thông tin đơn vị đề nghị tra soát:…………...………….
1. Nội dung đề nghị tra soát, điều chỉnh:
|
STT |
Chỉ tiêu |
Nội dung đề nghị tra soát |
Nội dung đề nghị điều chỉnh |
Lý do |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tài liệu đính kèm (nếu có): <Bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan>.
Kính đề nghị <………………………….> xem xét, giải quyết./.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ Họ và tên:....... Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:....... |
....., ngày......tháng......năm..... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ <Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử/Xác nhận điện tử> |

Hướng dẫn ghi mẫu văn bản đề nghị tra soát dành cho người nộp thuế
- Chữ trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
- Chỉ tiêu từ [1], [2], [3], [4], [5]: Khai khi người nộp thuế đề nghị tra soát.
- Chỉ tiêu [6]: Khai khi đơn vị đề nghị tra soát là cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.
- Nội dung đề nghị tra soát, điều chỉnh các thông tin liên quan đến từng trường hợp đề nghị tra soát cụ thể:
+ Trường hợp đề nghị tra soát theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 37 Thông tư này thì ghi nội dung đề nghị tra soát bao gồm các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều chỉnh tương ứng với từng nội dung đề nghị tra soát
+ Trường hợp đề nghị tra soát theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 37 Thông tư này thì ghi nội dung đề nghị tra soát bao gồm các thông tin trên chứng từ đã lập của người nộp thuế cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều chỉnh tương ứng với từng nội dung đề nghị tra soát.
+ Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót theo quy định tại điểm b.6 khoản 2 Điều 37 và khoản 3 Điều 94 Thông tư này thì ghi nội dung đề nghị tra soát bao gồm các thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều chỉnh tương ứng với từng nội dung đề nghị tra soát.
- Mẫu thư tra soát giữa KBNN và NHTM theo quy định hiện hành giữa KBNN và NHTM; giữa cơ quan thuế và KBNN thực hiện theo quy chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và KBNN.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01/TS: Văn bản đề nghị tra soát dành cho người nộp thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS