Bị thu giữ bao nhiêu tiền thì bị đi tù về Tội đánh bạc?

Đánh bài tây, chơi lô, đề, cá độ bóng đá... với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật là những hình thức đánh bạc vô cùng phổ biến hiện nay. Nếu bị cơ quan chức năng phát hiện, người tham gia sẽ bị thu giữ toàn bộ số tiền, hiện vật dùng vào mục đích đỏ đen. Vậy bị thu giữ bao nhiêu tiền thì bị truy cứu hình sự về Tội đánh bạc?

 

1. Bị thu giữ bao nhiêu tiền thì bị xử lý về Tội đánh bạc?

Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP giải thích, đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp.

Trên thực tế, hành vi đánh bạc trái phép được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như đánh bài tây, chơi tổ tôm, xóc đĩa, chơi lô, đề, cá độ bóng đá, chọi gà, cá độ đua ngựa, đua xe,…

Đánh bạc trái phép có thể xuất hiện ở bất cứ đâu và là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các tệ nạn xã hội. Để ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi này, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về Tội đánh bạc tại Điều 321 với mức phạt lên đến 07 năm tù.

Cụ thể, Điều 321 Bộ luật Hình sự quy định như sau:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo quy định trên, người tham gia đánh bạc trái phép chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong 02 trường hợp:

- Đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền/hiện vật trị giá từ 05 triệu đồng trở lên;

- Đánh bạc trái phép bằng tiền/hiện vật trị giá dưới 05 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị xử lý hình sự về hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc mà chưa được xóa án tích.

Như vậy, không chỉ phụ thuộc vào số tiền dùng để đánh bạc, kể cả tham gia đánh bạc với số tiền nhỏ, người chơi vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đã từng bị xử phạt về hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc.

Về việc xác định tài sản tham gia đánh bạc, tại Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP từng quy định, tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc bao gồm:

- Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;

- Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc;

- Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.

Nếu nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, giá trị hiện vật  đánh bạc với từng người đánh bạc là tổng số tiền, giá trị hiện vật của những người cùng đánh bạc.

Hiện nay, Nghị quyết 01 đã hết hiệu lực và chưa có văn bản nào hướng dẫn thay thế.

bi thu giu bao nhieu tien thi bi xu ly ve toi danh bac

Bị thu giữ bao nhiêu tiền thì bị xử lý về Tội đánh bạc? (Ảnh minh họa)
 

2. Đánh bạc nhưng dưới mức xử lý hình sự bị phạt thế nào?

Nếu chưa đến mức xử lý hình sự, người tham gia đánh bạc vãn sẽ bị xử lý, tuy nhiên ở mức nhẹ hơn. Cụ thể, Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính với các hành vi đánh bạc trái phép như sau:

-  Phạt tiền từ 200.000 - 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

-  Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với một trong những hành vi:

+ Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;

+ Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

+ Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.

 

3. Bị bắt tại chiếu bạc nhưng chỉ ngồi xem, có bị xử lý?

Căn cứ vào các quy định đã nêu, người không trực tiếp tham gia đánh bạc mà chỉ ở cạnh xem thì sẽ không bị xử lý. Tuy nhiên, khi bị cơ quan công an bắt giữ, người xem đánh bạc phải chứng minh được việc mình có mặt tại đây chỉ là xem chứ không tham gia chơi.

Thực tế, việc chứng minh này không hề dễ dàng. Vì thế, tuyệt đối không nên đến các sới bạc, dù chỉ ngồi xem do tò mò hay thích thú.

Trên đây là các thông tin, quy định về: Bị thu giữ bao nhiêu tiền thì bị truy cứu hình sự về Tội đánh bạc? Nếu có thắc mắc khác liên quan, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6199 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Cùng theo dõi chi tiết bài viết điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026.

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.