Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?

Đánh bạc trái phép là hành vi thường xuyên xảy ra trong đời sông thường ngày, tuy nhiên không phải ai cũng biết đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự. Hãy theo dõi bài viết này để biết quy định xử phạt của pháp luật đối với hành vi đánh bạc.

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?

Trước khi giải đáp thắc mắc đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự thì cần phải biết thế nào là đánh bạc.

Hiện nay, đánh bạc được hiểu là hành vi tham gia vào trò chơi được tổ chức bất hợp pháp mà sự thắng (hoặc thua) kèm theo sự được (hoặc mất) một lợi ích vật chất đáng kể (tiền, hiện vật hay các tài sản khác).

Hành vi đánh bạc được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau. Trong đó, thường thấy là chơi bài tây, tổ tôm, xóc đĩa, chơi lô, đề, cá độ bóng đá, chọi gà…

Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người có hành vi đánh bạc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc khi:

- Đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 05 triệu đồng trở lên.

- Hoặc số tiền, tài sản dùng để đánh bạc dưới 05 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc hoặc đã bị kết án về một trong các tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Trong đó, trước đây khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP hướng dẫn về tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc bao gồm:

- Tiền/hiện vật dùng để đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;

- Tiền/hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc;

- Tiền/hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.

Nếu nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, giá trị hiện vật đánh bạc với từng người đánh bạc là tổng số tiền, giá trị hiện vật của những người cùng đánh bạc.

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?
 Tiền/hiện vật dùng để đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc (Ảnh minh họa)

Mức phạt đối với Tội đánh bạc

Mức phạt với Tội đánh bạc được quy định cụ thể tại Điều 321 Bộ luật Hình sự như sau:

- Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi:

  • Đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 05 đến dưới 50 triệu đồng

  • Số tiền, tài sản dùng để đánh bạc dưới 05 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc hoặc đã bị kết án về một trong các tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

  • Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên;

  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

  • Tái phạm nguy hiểm.

Về hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng.

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?
Đánh bạc trên 05 triệu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Ảnh minh họa)

 

Đánh bạc chưa đến mức xử lý hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Trường hợp chưa đến mức xử lý hình sự, tức đánh bạc dưới 05 triệu đồng và chưa bị xử phạt về hành vi đánh bạc, gá bạc, tổ chức đánh bạc, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính quy định tại Điều 28 Nghị định 144 năm 2021 như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Mua các số lô, số đề

200.000 - 500.000 đồng

2

- Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;

- Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

- Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.

 

01 - 02 triệu đồng

3

- Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

- Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng;

- Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép;

- Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép;

- Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.

02 - 05 triệu đồng

4

- Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép;

- Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc;

- Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

- Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

05 - 10 triệu đồng

5

- Làm chủ lô, đề;

- Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

- Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;

- Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền.

10 - 20 triệu đồng

Trên đây nội dung giải đáp cho câu hỏi: Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình miễn phí sách giáo khoa trên toàn quốc và việc triển khai sớm tại địa phương. Vậy học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với một số dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Vậy những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Để được đề nghị trúng thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về hồ sơ, năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và kết quả đánh giá. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo thang điểm, tỷ trọng và mức điểm tối thiểu tương ứng với từng loại dự án. Vậy hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, nơi tiếp nhận và trình tự phê duyệt thông tin dự án do nhà đầu tư đề xuất. Vậy nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng hóa vào cửa hàng, bán hàng cho từng nhóm đối tượng, định lượng mua hàng, thủ tục hải quan, giám sát hàng hóa và báo cáo quyết toán.. Vậy Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?
 

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Hàng hóa kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế có thể có nguồn gốc từ nước ngoài hoặc từ thị trường trong nước, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu riêng về quản lý ngoại thương, hải quan và điều kiện lưu thông. Vậy những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?
 

Dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào?

Dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào?

Dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào?

Nhà ở, cơ sở lưu trú và các công trình dịch vụ thiết yếu là những hạng mục hạ tầng xã hội phục vụ người lao động, chuyên gia làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Vậy dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào? 
 

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh thì việc sử dụng điện kinh doanh là cần thiết nhằm đáp ứng được nhu cầu về điện năng cho các cơ sở này trong quá trình hoạt động, sản xuất. Vậy biểu giá điện kinh doanh hiện nay như thế nào?