Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị đi tù là thắc mắc của rất nhiều người, nhất là với những ai đam mê bộ môn thể thao vua này. Hãy theo dõi bài viết để biết hành vi cá độ bóng đá bị phạt như thế nào theo quy định của pháp luật.

Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

Cá độ bóng đá là một hình thức đánh bạc phổ biến hiện nay. Tùy theo mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi cá độ bóng đá tại Việt Nam có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc với mức phạt lên đến 07 năm tù.

Người tham gia cá độ bóng đá bằng tiền hoặc hiện vật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc trong trường hợp:
  • Tham gia cá độ bóng đá bằng tiền hoặc hiện vật giá trị từ 05 triệu đồng.
  • Tham gia cá độ bóng đá bằng tiền hoặc hiện vật giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án (chưa được xóa án tích) về các hành vi liên đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc.

Cụ thể, căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14 quy định về Tội đánh bạc, người tham gia cá độ bóng đá có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm trong trường hợp:

- Cá độ bóng đá dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 05 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

- Cá độ bóng đá dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới dưới 05 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc.
  • Đã bị kết án về tội Tội đánh bạc hoặc Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Nặng hơn, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 - 07 năm trong trường hợp cá độ bóng đá có tính chất chuyên nghiệp, tiền hoặc hiện vật tham gia cá độ trị giá từ 50 triệu đồng đồng trở lên, sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội, tái phạm nguy hiểm.

Hình phạt bổ sung của Tội đánh bạc là bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng.

Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị đi tù?
Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị đi tù? (Ảnh minh họa)

Cá độ bóng đá bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Nếu không thuộc trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc, người tham gia cá độ bóng đá có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Theo đó, người tham gia cá độ bóng đá bằng tiền hay hiện vật giá trị dưới 05 triệu đồng có thể bị phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng. 

Giai đoạn hiện nay, Công an các tỉnh, thành và Bộ Công an đang triển khai nhiều biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới hình thức cá độ bóng đá. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

Người dân cần nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật, kiên quyết tránh xa cá độ bóng đá để không ảnh hưởng tới đời sống của bản thân, gia đình và xã hội.

Trên đây là thông tin về: Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?