Bán thuốc giá cao bị phạt ra sao?

Hành vi bán thuốc cao hơn giá kê khai của các công ty dược vẫn đang diễn ra. Hiện nay, pháp luật quy định vấn đề này thế nào?

Trách nhiệm kê khai giá thuốc của công ty dược  

 Theo Điều 133 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dược không được bán buôn, bán lẻ thuốc cao hơn mức giá kê khai, kê khai lại được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế do chính cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đặt gia công, cơ sở nhập khẩu thuốc đó đã kê khai, kê khai lại.

Theo đó, cơ sở kinh doanh dược có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về kê khai giá thuốc và các quy định khác về quản lý giá thuốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá kê khai, kê khai lại và tính chính xác của các số liệu, tài liệu báo cáo, thông tin do cơ sở cung cấp.

Đặc biệt, không được bán buôn, bán lẻ thuốc cao hơn mức giá kê khai đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

Bán thuốc giá cao bị phạt ra sao?

Đã có không ít công ty dược bán thuốc cao hơn giá kê khai bị phát hiện (Ảnh minh họa)

Bán thuốc cao hơn giá kê khai bị phạt nặng

Các trường hợp không thực hiện kê khai giá, bán thuốc cao hơn giá kê khai sẽ bị xử phạt nặng. Căn cứ Điều 47 Nghị định 176/2013/NĐ-CP, quy định hành vi vi phạm về quản lý giá thuốc, mức phạt đối với các hành vi này  như sau:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kê khai, kê khai không đầy đủ giá thuốc theo quy định của pháp luật;

b) Không điều chỉnh lại giá đã kê khai sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bán thuốc cao hơn giá thuốc kê khai do đối tượng có trách nhiệm phải kê khai giá thuốc theo quy định của pháp luật;

d) Không thông báo hoặc thông báo không đúng cho khách hàng giá thuốc đã kê khai theo quy định của pháp luật;

đ) Nhà thuốc bệnh viện mua thuốc có giá bán buôn cao hơn giá đã kê khai, kê khai lại hoặc chưa tiến hành việc kê khai giá thuốc theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, hành vi bán thuốc cao hơn giá đã kê khai phải chịu mức phạt lên tới 20.000.000 đồng. Ngoài ra, cơ sở kinh doanh vi phạm còn buộc phải hoàn trả toàn bộ số tiền chênh lệch cho khách hàng. Trường hợp không hoàn trả được cho khách hàng thì nộp vào ngân sách.

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Khi làm thủ tục đăng ký xe, nhiều người quan tâm thời gian được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe để chủ động việc sử dụng phương tiện. Vậy theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết các thủ tục này được xác định như thế nào?

Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TCKT cùng phụ lục I kèm theo được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại phụ lục I theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/BK-KTHTKD của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.