AI Luật giải đáp người lao động nghỉ việc trái luật, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường không?

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về việc người lao động nghỉ việc trái luật, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường không?
Câu hỏi: Công ty TNHH A hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị điện công nghiệp tại Hà Nội. Tháng 3/2026, Công ty ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với anh Nguyễn Văn H, giữ chức vụ Trưởng phòng Kinh doanh, với mức lương 35 triệu đồng/tháng. Theo hợp đồng, anh H phụ trách quản lý khách hàng lớn và được công ty chi trả 80 triệu đồng để tham gia khóa đào tạo chuyên môn kéo dài 6 tháng tại Singapore. Hợp đồng lao động có điều khoản yêu cầu anh H phải tiếp tục làm việc cho công ty ít nhất 24 tháng sau khi hoàn thành khóa đào tạo; nếu nghỉ việc trước thời hạn thì phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo. Anh H hoàn thành khóa đào tạo vào tháng 9/2026. Tuy nhiên, ngày 15/10/2026, anh H gửi email thông báo sẽ nghỉ việc và chỉ làm thêm 10 ngày rồi nghỉ, với lý do đã tìm được công việc mới. Công ty cho rằng thời gian báo trước như vậy là không đủ và yêu cầu anh H thanh toán 80 triệu đồng chi phí đào tạo cùng một khoản tiền tương đương tiền lương trong thời gian không báo trước. Anh H nghỉ việc sau khi hoàn thành khóa đào tạo vào tháng 9/2026 nhưng chỉ báo trước 10 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì có đúng quy định pháp luật không? Công ty A có quyền yêu cầu anh H bồi thường tiền do không báo trước và hoàn trả 80 triệu đồng chi phí đào tạo hay không?
AI Luật trả lời

1. Thời hạn báo trước của anh H

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Trong tình huống này:

  • Anh H thông báo ngày 15/10/2026;
  • Anh H chỉ làm thêm 10 ngày;
  • Thời gian báo trước còn thiếu: 45 - 10 = 35 ngày.

Việc anh H đã hoàn thành khóa đào tạo vào tháng 9/2026 không làm thay đổi thời hạn báo trước 45 ngày. Lý do “đã tìm được công việc mới” cũng không thuộc các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước quy định tại khoản 2 Điều 35.

Do đó, nếu Công ty A không đồng ý cho anh H nghỉ sớm và hai bên không có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào thời điểm sớm hơn, việc anh H chỉ báo trước 10 ngày là không đúng quy định.

Tuy nhiên, nếu Công ty A đồng ý bằng văn bản cho anh H nghỉ sau 10 ngày thì đây có thể được xem là việc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Khi đó, tranh chấp về tiền do thiếu thời hạn báo trước có thể không phát sinh, nhưng nghĩa vụ hoàn trả chi phí đào tạo vẫn cần xem xét riêng.

2. Công ty có quyền yêu cầu bồi thường do thiếu thời hạn báo trước không?

Căn cứ vào Điều 39 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng không đúng quy định tại Điều 35, Điều 36 và Điều 37 của Bộ luật này.

Nếu anh H nghỉ việc sau 10 ngày mà không thuộc trường hợp được miễn báo trước, anh H có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 40 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, anh H phải:

  • Bồi thường cho Công ty A nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; và
  • Bồi thường thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong 35 ngày không báo trước.

Với mức lương 35.000.000 đồng/tháng:

  • Nửa tháng tiền lương: 17.500.000 đồng;
  • Tiền lương tương ứng với 35 ngày không báo trước phải được tính theo tiền lương làm căn cứ và cách quy đổi ngày công thực tế của Công ty A.

Chưa thể khẳng định chính xác khoản tiền 35 ngày chỉ từ dữ liệu nêu trong tình huống, vì còn phải xác định số ngày làm việc bình thường trong tháng theo chế độ tiền lương của Công ty A. Nếu tạm lấy 26 ngày làm việc/tháng để minh họa thì:

35.000.000 đồng ÷ 26 × 35 ngày = khoảng 47.115.385 đồng.

Khi đó, tổng khoản bồi thường theo Điều 40, chưa bao gồm chi phí đào tạo, có thể khoảng:

17.500.000 đồng + 47.115.385 đồng = 64.615.385 đồng.

Đây chỉ là số ước tính minh họa; số tiền chính thức cần căn cứ vào cách xác định tiền lương theo hợp đồng, bảng lương và số ngày làm việc bình thường áp dụng tại Công ty A.

3. Công ty có quyền yêu cầu hoàn trả 80.000.000 đồng chi phí đào tạo không?

Căn cứ vào Điều 62 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, khi người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở trong nước hoặc nước ngoài bằng kinh phí của người sử dụng lao động thì hai bên phải ký hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản.

Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu như:

  • Nghề đào tạo;
  • Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
  • Thời hạn cam kết làm việc sau đào tạo;
  • Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
  • Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động.

Đối với đào tạo ở nước ngoài, chi phí đào tạo có thể bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ, trong đó có chi phí đi lại và chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Theo tình huống, thỏa thuận giữa hai bên có các nội dung:

  • Công ty chi trả 80.000.000 đồng cho khóa đào tạo tại Singapore;
  • Anh H phải làm việc ít nhất 24 tháng sau khi hoàn thành khóa đào tạo;
  • Nếu nghỉ trước thời hạn thì phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo.

Nếu thỏa thuận này được lập thành hợp đồng đào tạo nghề hợp lệ, Công ty có chứng từ chứng minh khoản chi 80.000.000 đồng và anh H nghỉ việc trước thời hạn cam kết, thì căn cứ vào khoản 3 Điều 40 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, anh H phải hoàn trả chi phí đào tạo quy định tại Điều 62.

Như vậy, về nguyên tắc, Công ty A có quyền yêu cầu anh H hoàn trả chi phí đào tạo. Tuy nhiên, khoản phải hoàn trả không đương nhiên là 80.000.000 đồng chỉ vì công ty đưa ra con số này. Công ty cần chứng minh:

  1. Có hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản;
  2. Hợp đồng có quy định rõ thời hạn cam kết làm việc và trách nhiệm hoàn trả;
  3. Anh H thực tế đã nghỉ trước khi hết thời hạn cam kết 24 tháng;
  4. Khoản 80.000.000 đồng là chi phí đào tạo thực tế, hợp lý và có chứng từ hợp lệ;
  5. Khoản chi này thuộc phạm vi chi phí đào tạo được quy định tại Điều 62.

Nếu chỉ có một điều khoản chung trong hợp đồng lao động mà không có nội dung đầy đủ của hợp đồng đào tạo nghề, hoặc Công ty không chứng minh được chi phí thực tế bằng chứng từ, yêu cầu hoàn trả toàn bộ 80.000.000 đồng có thể bị tranh luận khi giải quyết tranh chấp.

4. Kết luận

Nội dung

Đánh giá

Chỉ báo trước 10 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn

Không đúng, vì phải báo trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp được miễn báo trước

Thời gian báo trước còn thiếu

35 ngày

Bồi thường do thiếu báo trước

Công ty có thể yêu cầu khoản tiền tương ứng với tiền lương của 35 ngày không báo trước

Bồi thường thêm

Anh H còn có thể phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng

Hoàn trả chi phí đào tạo

Có thể phải hoàn trả nếu có hợp đồng đào tạo hợp lệ, nghỉ trước thời hạn cam kết và Công ty chứng minh được chi phí hợp lệ

Mức 80.000.000 đồng

Chỉ được yêu cầu toàn bộ nếu đây là chi phí đào tạo thực tế, có chứng từ và phù hợp với thỏa thuận hợp pháp

Tranh chấp về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và bồi thường khi chấm dứt hợp đồng là những tranh chấp không bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn- Được huấn luyện trên hệ thống văn bản Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia Trải nghiệm ngayTẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào? Bài viết dưới đây làm rõ các yêu cầu áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?