35 lỗi vi phạm thường gặp của người đi xe máy và mức xử phạt

35 lỗi vi phạm thường gặp của người đi xe máy và mức xử phạt
Không đội mũ bảo hiểm; quên mang giấy tờ xe; không bật xi nhan khi rẽ… là những lỗi mà người đi xe máy thường hay mắc phải.

 

 

Việt Nam hiện có khoảng hơn 45 triệu mô tô, xe máy các loại và đây cũng là phương tiện giao thông phổ biến nhất ở nước ta. Mặc dù là phương tiện được sử dụng hàng ngày, nhưng khi tham gia giao thông, người đi mô tô, xe máy vẫn không tránh khỏi mắc một số lỗi vi phạm.

Dưới đây là tổng hợp những lỗi mà người đi mô tô, xe máy thường gặp phải và mức xử phạt vi phạm theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/05/2016:

1. Chở người trên xe sử dụng ô (dù): Phạt tiền từ 60.000 - 80.000 đồng (điểm h, khoản 1 Điều 6).

2. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 6).

3. Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 6).

4. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm h khoản 2 Điều 6).

5. Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đướng nhánh ra đường chính: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 6).

6. Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 6).

7. Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai theo đúng quy cách khi tham gia giao thông: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm i khoản 3 Điều 6).

8. Chở người ngồi trên trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm k khoản 3 Điều 6).

9. Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm l khoản 3 Điều 6).

10. Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6).

 

35 lỗi vi phạm thường gặp của người đi xe máy và mức xử phạt
Lỗi vi phạm thường gặp của người đi xe máy (Ảnh minh họa)
 

11. Chở theo từ 03 người trở lên trên xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 6).

12. Không bật xi nhan báo hiệu hướng rẽ: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 6).

13. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6).

14. Dừng xe, đỗ xe trên cầu: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm d khoản 4 Điều 6).

15. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm i khoản 4 Điều 6).

16. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm m khoản 4 Điều 6).

17. Điều khiển xe đi vào đường cao tốc: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 6).

18. Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu  đồng (điểm e khoản 5 Điều 6).

19. Điều khiển xe không có còi, gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 17).

20. Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 17).

21. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 17).

22. Điều khiển xe không có biển số xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 17).

23. Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm đ khoản 5 Điều 6).

24. Lái xe khi đã uống rượu, bia (trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở): Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng (khoản 6 Điều 6).

25. Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy: Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 6).

26. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (điểm c khoản 7 Điều 6).

27. Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, ngồi một bên điều khiển xe, nằm trên yên xe điều khiển xe: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 6).

28. Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 6).

29. Điều khiển xe chạy bằng một bánh: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm c khoản 9 Điều 6).

30. Điều khiển xe khi không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực: 80.000 - 120.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 21).

31. Điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 80.000 - 120.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 21).

32. Điểu khiển xe không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 80.000 - 120.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 21).

33. Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (đối với cá nhân); 200.000 - 400.000 đồng (đối với tổ chức) (điểm a khoản 1 Điều 30).

34. Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe: Phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu  đồng (đối với cá nhân); 1,6 triệu - 02 triệu đồng (đối với tổ chức) (điểm c khoản 4 Điều 30).

35. Đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép: Phạt tiền từ 07 - 08 triệu đồng (khoản 2 Điều 34).

Để tìm hiểu thêm về các quy định liên quan, bạn đọc tham khảo:

Nghị định 46 xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Nghị quyết 105/NQ-CP không chỉ nêu mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chung mà còn kèm theo nội dung về tiến độ, cơ quan thực hiện cũng như định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương. Dưới đây là tổng hợp các nội dung các chú ý.

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 2026 bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 2026 bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 2026 bị phạt bao nhiêu?

Việc chậm nộp thuế thu nhập cá nhân có thể khiến người nộp thuế phải chịu thêm nhiều khoản nghĩa vụ tài chính ngoài số thuế phải nộp ban đầu. Vậy theo quy định, trường hợp chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế TNCN sẽ bị xử phạt ra sao?

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 13 được quy định tại phụ lục I của Nghị định 137/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc dùng hóa đơn điện tử?

Khi hoạt động kinh doanh ngày càng được quản lý chặt chẽ bằng công nghệ số, quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh cũng trở thành nội dung cần đặc biệt lưu ý. Vậy doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc phải dùng hóa đơn điện tử?