Những lỗi vi phạm giao thông được nộp phạt trực tiếp, không lập biên bản

Người điều khiển xe máy, ô tô không chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu, không giữ khoảng cách an toàn với xe chạy trước để xảy ra tai nạn… sẽ được nộp phạt trực tiếp mà không phải lập biên bản.

Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 nêu rõ: Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ. Tuy nhiên, trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Đối chiếu quy định này với Nghị định 46 năm 2016  quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có thể thấy với những lỗi vi phạm sau, người vi phạm được nộp phạt trực tiếp mà không phải ra Kho bạc, người xử phạt không phải lập biên bản nhưng phải xé biên lai trao cho người vi phạm.

vi phạm giao thông

Một số lỗi vi phạm giao thông được nộp phạt trực tiếp (Hình ảnh minh họa)

Xử phạt trực tiếp đối với người điều khiển xe máy trong các trường hợp:

- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Không giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước để xảy ra va chạm (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô, dù (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Đi xe dàn hàng ba trở lên (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ nhưng không cài quai khi tham gia giao thông (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Đi xe “kẹp ba”, trừ trường hợp chở người đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

Căn cứ pháp lý: Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

vi phạm giao thông

Hình ảnh minh họa vi phạm giao thông


Xử phạt trực tiếp đối với người điều khiển ô tô trong các trường hợp:

- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Dừng xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Không giữ khoảng cách an toàn với xe chạy phía trước để xảy ra va chạm (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Không thắt dây an toàn, chở người trên xe không thắt dây an toàn khi xe đang chạy (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Không tuân thủ các quy tắc về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Xem thêm:

Toàn bộ lỗi vi phạm khiến bạn bị tước Giấy phép lái xe

12 quy định của Luật Giao thông đường bộ ai cũng cần biết

05 Trường hợp cảnh sát giao thông được yêu cầu dừng xe

35 lỗi vi phạm thường gặp của người đi xe máy và mức xử phạt

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.