14 tuổi giết người: Tối đa 12 năm tù

(LuatVietnam) Bênh bạn, thiếu niên 14 tuổi cầm dao đâm chết người. Theo Bộ luật Hình sự, mức phạt cho người phạm tội đủ 14 tuổi là không quá 12 năm tù.

Theo thông tin từ cơ quan điều tra, vào khoảng 2h sáng ngày 20/06, Đoàn Quốc Huy (14 tuổi, phường 7, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau) cùng nhóm bạn đến uống nước tại một quán cà phê ở phường 6, TP Cà Mau. Tại đây, nhóm của Huy có gặp và xảy ra mâu thuẫn với nhóm của Tô Phúc Nhật (19 tuổi, ngụ phường 7, TP Cà Mau). Nguyên nhân mẫu thuẫn xuất phát từ việc một cô gái trong nhóm Huy nhắn tin qua lại với một bạn nam khác trong nhóm của Nhật nhưng bị bạn gái của nam thanh niên này phát hiện. Các cô gái trong 2 nhóm sau đó gặp nhau ở nhà vệ sinh và xảy ra cự cãi. Thấy cãi nhau, các chàng trai chạy đến can ngăn. Sau khi can ngăn, trước khi bỏ đi lên lầu của quán, Nhật buông lời thách thức nhóm của Huy.

Lúc này, Dương Huyền Trân (18 tuổi, bạn cùng nhóm với Huy) mở cặp lấy dao đưa cho Huy. Nam thiếu niên cầm dao chạy lại đâm vào ngực trái của Nhật khiến nạn nhân tử vong. Sau khi gây án, Huy bỏ trốn khỏi hiện trường nhưng đã bị lực lượng công an bắt giữ vào tối cùng ngày.

(Ảnh minh họa)

Phân tích hành vi của Huy có thể thấy, việc cầm dao tìm đến chỗ Nhật và đâm Nhật là một việc làm cố ý, có chủ đích của Huy. Ngoài ra, Huy đâm dao vào đúng ngực trái của nạn nhân khiến nạn nhân tử vong còn thể hiện tính chất côn côn đồ, man rợ. Đây là hành vi không thể tha thứ và cần được trừng trị nghiêm khắc.

Theo Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định về “Tội giết người”, người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 12-20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: Giết nhiều người; Giết trẻ em; Giết phụ nữ mà biết là có thai; Giết người để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; Thực hiện tội phạm một cách man rợ; Có tính chất côn đồ; Có tổ chức; Vì động cơ đê hèn… Ngoài bị phạt tù, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01-05 năm.

Cũng căn cứ vào Bộ luật Hình sự năm 1999, tại Khoản 2 Điều 12 về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự có nêu: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Trong khi đó, người chưa đủ 16 tuổi nhưng từ đủ 14 tuổi trở lên, cũng phải chịu trách nhiệm hình sự nếu đó là tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Theo khái niệm được nêu tại Điều 8 Bộ luật Hình sự, tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà khung hình phạt cao nhất là 15 năm tù. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội, khung hình phạt cao nhất của tội này là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Đối với trường hợp của Huy, em thực hiện hành vi giết người khi 14 tuổi, theo quy định trên em đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về Tội giết người. Tuy nhiên, Khoản 2 Điều 74 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về Tù có thời hạn đối với người chưa thành niên phạm tội như sau: Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Căn cứ vào tất cả những điều trên, nếu bị đưa ra xét xử, khung hình phạt cao nhất mà Huy phải nhận là 12 năm tù.

12 năm tù trả giá cho việc cướp đi sinh mạng của một người có thể là nhẹ, nhưng đối với đối tượng phạm tội là trẻ chưa thành niên như Huy thì đây là mức phạt thể hiện tính nhân văn, nhân đạo của pháp luật, tạo điều kiện giúp đỡ người phạm tội sửa chữa sai lầm, làm lại cuộc đời.

Để tìm hiểu thêm về các quy định liên quan, vui lòng xem thêm Bộ luật Hình sự của Quốc hội theo link dưới đây:

Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 của Quốc hội

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, số 37/2009/QH12 của Quốc hội

 

 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào? Bài viết dưới đây làm rõ các yêu cầu áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?