Từ 01/7/2026, thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được tính thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo hướng dẫn mới. Vậy số thuế phải nộp được xác định thế nào?

1. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được quy định thế nào?

Theo Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính như sau:

1.1. Công thức tính thuế

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần

Thu nhập được tính thuế không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập. Số thuế của từng bậc được tính bằng phần thu nhập thuộc bậc đó nhân với thuế suất tương ứng.

Từ 01/7/2026, thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được tính thế nào?
Từ 01/7/2026, thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được tính thế nào? (Ảnh minh họa)

1.2. Cách xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản được giảm trừ

Các khoản được giảm trừ gồm:

  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc;

  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện;

  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ;

  • Giảm trừ gia cảnh;

  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản giảm trừ khác.

Tổng mức được trừ đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ tối đa là 03 triệu đồng/tháng, bao gồm cả phần người sử dụng lao động và người lao động đóng.

Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài, đã đóng bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài, được trừ khoản bảo hiểm đó khi tính thuế.

Các khoản bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó và phải có chứng từ chứng minh.

1.3. Thời điểm tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm:

  • Người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công; hoặc

  • Người nộp thuế nhận được thu nhập.

Thu nhập tính thuế bao gồm cả lợi ích bằng tiền, không bằng tiền, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.

1.4. Trường hợp tiền lương không bao gồm thuế TNCN

Nếu tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN thì phải quy đổi thành thu nhập tính thuế theo công thức:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế;

  • Các khoản trả thay là lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động;

  • Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác.

Trường hợp có tiền thuê nhà trả thay, số tiền tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo và tiền nhà giả định.

- Khi quyết toán thuế

  • Thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng.

  • Nếu cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế tại tất cả các tổ chức trong năm.

2. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân không cư trú được quy định ra sao?

Theo Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

2.1. Công thức tính thuế

Thuế TNCN phải nộp = Tổng tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam x Thuế suất 20%

Trong đó:

  • Tổng tiền lương, tiền công là khoản thu nhập cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam;

  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú.

2.2. Trường hợp làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài

Nếu không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì xác định theo từng trường hợp sau:

*Cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam/Tổng số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo chế độ làm việc quy định tại Bộ luật Lao động Việt Nam.

*Cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam/365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.

2.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là:

  • Thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; hoặc

  • Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

Lưu ý: Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện theo Điều 67 của Nghị định và pháp luật về quản lý thuế.

Trên đây là thông tin về việc Từ 01/7/2026, thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được tính thế nào?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Sau khi hoàn tất quyết toán thuế TNCN, không ít cá nhân có thể phát sinh khoản thuế nộp thừa và có nhu cầu nhận lại số tiền này. Vậy người nộp thuế cần thực hiện những gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách mới và tối ưu quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng, Thuế thành phố Hà Nội đã biên soạn cuốn sổ tay hướng dẫn chi tiết, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch.

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi cho y tế, giáo dục có thể được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy người nộp thuế cần chuẩn bị chứng từ gì và kê khai các khoản chi này như thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho nhân viên thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng và vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Vậy hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 05 triệu đồng để khấu trừ chi phí gồm những gì?

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu sẽ được cơ quan thuế kiểm tra, xác thực thông tin trước khi chấp nhận. Vậy quy trình đăng ký được thực hiện ra sao?

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Cục Thuế trả lời về trường hợp cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn như thế nào tại Công văn 6845? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung này.