- 1. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được quy định thế nào?
- 1.1. Công thức tính thuế
- 1.2. Cách xác định thu nhập tính thuế
- 1.3. Thời điểm tính thuế
- 1.4. Trường hợp tiền lương không bao gồm thuế TNCN
- 2. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân không cư trú được quy định ra sao?
- 2.1. Công thức tính thuế
- 2.2. Trường hợp làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài
- 2.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được quy định thế nào?
Theo Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính như sau:
1.1. Công thức tính thuế
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần
Thu nhập được tính thuế không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập. Số thuế của từng bậc được tính bằng phần thu nhập thuộc bậc đó nhân với thuế suất tương ứng.

1.2. Cách xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản được giảm trừ
Các khoản được giảm trừ gồm:
-
Các khoản bảo hiểm bắt buộc;
-
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện;
-
Bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ;
-
Giảm trừ gia cảnh;
-
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản giảm trừ khác.
Tổng mức được trừ đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ tối đa là 03 triệu đồng/tháng, bao gồm cả phần người sử dụng lao động và người lao động đóng.
Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài, đã đóng bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài, được trừ khoản bảo hiểm đó khi tính thuế.
Các khoản bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó và phải có chứng từ chứng minh.
1.3. Thời điểm tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm:
-
Người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công; hoặc
-
Người nộp thuế nhận được thu nhập.
Thu nhập tính thuế bao gồm cả lợi ích bằng tiền, không bằng tiền, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế.
1.4. Trường hợp tiền lương không bao gồm thuế TNCN
Nếu tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN thì phải quy đổi thành thu nhập tính thuế theo công thức:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ
Trong đó:
-
Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế;
-
Các khoản trả thay là lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động;
-
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác.
Trường hợp có tiền thuê nhà trả thay, số tiền tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo và tiền nhà giả định.
- Khi quyết toán thuế
-
Thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng.
-
Nếu cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế tại tất cả các tổ chức trong năm.
2. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân không cư trú được quy định ra sao?
Theo Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
2.1. Công thức tính thuế
Thuế TNCN phải nộp = Tổng tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam x Thuế suất 20%
Trong đó:
-
Tổng tiền lương, tiền công là khoản thu nhập cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam;
-
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú.
2.2. Trường hợp làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài
Nếu không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì xác định theo từng trường hợp sau:
*Cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam
Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam/Tổng số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo chế độ làm việc quy định tại Bộ luật Lao động Việt Nam.
*Cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam
Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam/365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.
2.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là:
-
Thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; hoặc
-
Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Lưu ý: Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện theo Điều 67 của Nghị định và pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là thông tin về việc Từ 01/7/2026, thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú được tính thế nào?...
RSS