Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa và chuyển đổi số đều là những khái niệm được quy định trong Luật Chuyển đổi số 2025 nhưng có nội hàm khác nhau. Vậy số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số giống và khác nhau như thế nào? Dưới đây là các quy định cụ thể của Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

1. Số hóa là gì?

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, số hóa được định nghĩa như sau:

“Số hóa là quá trình chuyển đổi thông tin từ dạng vật lý sang dạng số.” 

Như vậy, số hóa là quá trình chuyển đổi thông tin từ dạng vật lý sang dạng số. Đối tượng được chuyển đổi trong hoạt động số hóa là thông tin và sự chuyển đổi được thực hiện từ hình thức vật lý sang hình thức số.

Cũng tại Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, khoản 1 quy định:

“Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.”

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?
Số hóa và chuyển đổi số hóa (Ảnh minh họa)

Từ hai khái niệm trên có thể thấy, số hóa không đồng nhất với chuyển đổi số. Số hóa tập trung vào việc chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số, trong khi chuyển đổi số hướng đến việc chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên nhiều yếu tố số.

2. Sự giống nhau của số hóa và chuyển đổi số

Mặc dù được Luật Chuyển đổi số 2025 định nghĩa riêng biệt, số hóa và chuyển đổi số có những điểm liên quan với nhau khi đặt trong tổng thể các hoạt động chuyển đổi số được Luật điều chỉnh.

2.1. Đều gắn với việc chuyển từ phương thức truyền thống sang dạng số

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, số hóa là việc chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số. Trong khi đó, khoản 1 Điều 3 quy định chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên:

  • Công nghệ số;
  • Dữ liệu số;
  • Hệ thống số;
  • Nền tảng số;
  • Quy trình số. 

Như vậy, điểm chung có thể xác định từ hai định nghĩa là cả số hóa và chuyển đổi số đều gắn với yếu tố số.

Tuy nhiên, phạm vi chuyển đổi không giống nhau. Số hóa chuyển đổi thông tin, còn chuyển đổi số tác động đến phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ.

2.2. Đều nằm trong phạm vi các vấn đề được Luật Chuyển đổi số điều chỉnh

Khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định Luật điều chỉnh về chuyển đổi số, bao gồm:

  • Nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số;
  • Điều phối quốc gia về chuyển đổi số;
  • Biện pháp bảo đảm chuyển đổi số;
  • Chính phủ số;
  • Kinh tế số, xã hội số;
  • Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số. 

Đồng thời, Điều 3 của Luật đưa ra các khái niệm được sử dụng trong Luật, trong đó có cả chuyển đổi số tại khoản 1 và số hóa tại khoản 9. 

Do đó, số hóa và chuyển đổi số đều là những khái niệm pháp lý được sử dụng trong hệ thống quy định của Luật Chuyển đổi số 2025.

2.3. Đều có liên quan đến thông tin, dữ liệu trong quá trình chuyển đổi số

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, số hóa trực tiếp tác động đến thông tin, cụ thể là chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số. 

Đối với chuyển đổi số, khoản 1 Điều 3 xác định dữ liệu số là một trong những yếu tố làm cơ sở cho việc chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ. 

Bên cạnh đó, phạm vi hoạt động chuyển đổi số theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 còn gắn với việc phát triển, khai thác và sử dụng dữ liệu số cùng các yếu tố phục vụ quá trình chuyển đổi số.

Do đó, xét theo các quy định nêu trên, thông tin và dữ liệu số đều có vai trò trong quá trình thực hiện các hoạt động liên quan đến số hóa và chuyển đổi số.

3. Sự khác nhau của số hóa và chuyển đổi số

Sự khác nhau giữa số hóa và chuyển đổi số thể hiện rõ nhất khi đối chiếu khoản 9 Điều 3 với khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15. 

Cụ thể:

Tiêu chí

Số hóa

Chuyển đổi số

Căn cứ pháp lý

Khoản 9 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025

Khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025

Khái niệm

Là quá trình chuyển đổi thông tin từ dạng vật lý sang dạng số

Là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch

Đối tượng được chuyển đổi

Thông tin

Phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ

Nội dung chuyển đổi

Chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số

Chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên các yếu tố số

Các yếu tố làm cơ sở cho quá trình chuyển đổi

Khoản 9 Điều 3 chỉ xác định việc chuyển thông tin từ dạng vật lý sang dạng số, không liệt kê riêng các yếu tố làm cơ sở

Công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số và quy trình số

Mục tiêu được quy định trong khái niệm

Khoản 9 Điều 3 không quy định riêng mục tiêu của số hóa

Tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch

Phạm vi thể hiện trong định nghĩa

Tập trung vào việc chuyển đổi hình thức của thông tin

Rộng hơn, liên quan đến phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ

Luật Chuyển đổi số 2025 số 148/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 47 của Luật. 

Trên đây là thông tin về Số hóa và sự khác nhau giữa số hóa và chuyển đổi số. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?