Thủ tục gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6/2026

Ngày 27/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

1. Đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, đối tượng được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026 bao gồm:

Thứ nhất là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc trong 43 ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định. 

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo quy định pháp luật, bao gồm bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

thu-tuc-gia-han-nop-thue-tien-thue-dat-tu-27-6-2026
Thủ tục gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6/2026 (Ảnh minh họa)

2. Thủ tục gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6/2026

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, trình tự thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6/2026 được thực hiện như sau:

Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế cho cơ quan thuế, nếu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất lần đầu hoặc thay thế khi phát sinh sai sót theo Mẫu tại Phụ lục II nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. 

Mặt khác, trong trường hợp người nộp thuế trực tiếp cho cơ quan thuế không gửi Văn bản đề nghị gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Trong trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế phải truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

Đáng chú ý người được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất. 

Ngoài ra, đối với các dự án xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán qua Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư phải nộp kèm Văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu đã có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế. Dựa trên hồ sơ này, Kho bạc sẽ tạm dừng khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian nhà thầu được gia hạn. Khi hết thời hạn này, nhà thầu có trách nhiệm nộp đủ số thuế theo quy định.

3. Thời hạn gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất thế nào?

Thời hạn gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất cuối năm 2026 đối với các đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thứ nhất, thời gian gia hạn đối với số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng, cụ thể:

  • Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;
  • Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026;
  • Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;
  • Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30/12/2026.

Lưu ý: kỳ tính thuế trên không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

Thứ hai, thời hạn gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II/2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III/2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.

Thứ ba, thời hạn gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng như sau:

Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026. 

Thứ tư, trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

Thứ năm, trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định.

Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026

Trên đây là Thủ tục gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?