Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026

 Việc nắm rõ thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh sẽ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh bị xử phạt do nộp hồ sơ khai thuế chậm.

1. Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP:

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh

2. Thời hạn kê khai thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

2.1. Trường hợp kê khai thuế theo quý

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/tháng thì thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 68.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68).

Ví dụ: Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng quý 2 là ngày 31/7.

2.2. Trường hợp khai thuế theo tháng

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 68 năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 68.

Ví dụ: Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng tháng 6 là ngày 31/7.

3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Đối với quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm phát sinh nghĩa vụ thuế.

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 68.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản có thể lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế:

- Khai thuế hai lần trong năm:

  • Lần thứ nhất chậm nhất 31/7 của năm tính thuế;

  • Lần thứ hai chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Khai thuế một lần theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Cũng theo điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

(Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).

5. Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh

Điều 9 Nghị định 68 năm 2026 quy định về thời hạn khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

- Trường hợp bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện:

  • Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/ 7;

  • Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Trường hợp bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo doanh thu theo các mục 1, 2, 3, 4 nêu trên.

Trên đây là quy định về Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.