[Cập nhật 2023] Mức phí đăng kiểm ô tô các loại mới nhất

Mỗi lần đưa ô tô đi đăng kiểm, chủ phương tiện phải trả đồng thời cả phí dịch vụ đăng kiểm và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (còn gọi là giấy chứng nhận đăng kiểm). Sau đây là chi tiết mức phí đăng kiểm ô tô hiện nay.


1. Mức phí dịch vụ đăng kiểm ô tô các loại

* Phí dịch vụ đăng kiểm từ ngày 08/10/2022:

Từ ngày 08/10/2022, phí dịch vụ đăng kiểm ô tô các loại sẽ được áp dụng theo quy định tại Thông tư 55/2022/TT-BTC. Cụ thể như sau:

Stt

Loại xe ô tô

Mức phí dịch vụ đăng kiểm

1

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

570.000 đồng/xe

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

360.000 đồng/xe

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

330.000 đồng/xe

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

290.000 đồng/xe

5

Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

190.000 đồng/xe

6

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

190.000 đồng/xe

7

Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

360.000 đồng/xe

8

Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

330.000 đồng/xe

9

Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

290.000 đồng/xe

10

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

250.000 đồng/xe

* Phí dịch vụ đăng kiểm đến hết ngày 07/10/2022:

Trước khi Thông tư 55/2022/TT-BTC chính thức có hiệu lực, mức phí dịch vụ đăng kiểm ô tô các loại vẫn sẽ được áp dụng theo quy định tại Thông tư 238/2016/TT-BTC. Chi tiết mức phí như sau:

Stt

Loại xe ô tô

Mức phí dịch vụ đăng kiểm

1

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560.000 đồng/xe

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

350.000 đồng/xe

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

320.000 đồng/xe

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

280.000 đồng/xe

5

Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

180.000 đồng/xe

6

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

180.000 đồng/xe

7

Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

350.000 đồng/xe

8

Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

320.000 đồng/xe

9

Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

280.000 đồng/xe

10

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

240.000 đồng/xe

Có thể thấy, so với quy định trước đó, mức phí dịch vụ đăng kiểm từ ngày 08/10/2022 đã được điều chỉnh tăng thêm 10.000 đồng/xe. Việc tăng giá này không quá ảnh hưởng đến người dân do trước đó, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm ô tô cũng đã được giảm 10.000 đồng/giấy.

phi dang kiem o to


2. Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới được quy định như sau:

Stt

Loại ô tô

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô

1

Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương)

90.000 đồng/giấy

2

Các xe ô tô còn lại

40.000 đồng/giấy

Lưu ý, người dân có xe ô tô gần hết hạn đăng kiểm cần đưa xe đi đăng kiểm kịp thời bởi chỉ cần lái xe quá hạn đăng kiểm dù chỉ một ngày, người điều khiển phương tiện cũng đã bị phạt vi phạm hành chính từ 02 - 03 triệu đồng (theo điểm b khoản 8 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Trên đây là những cập nhật mới nhất về mức phí đăng kiểm ô tô hiện nay. Nếu còn vấn đề vướng mắc liên quan đến mức phí và thủ tục đăng kiểm, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 của LuatVietnam để được hỗ trợ giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.