Điểm mới về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế từ 28/8/2024

Bài viết tổng hợp 3 điểm mới về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế từ 28/8/2024 theo quy định tại Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính.

1. Được đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2

Đây là điểm b.3 mới được Thông tư 46/2024/TT-BTC bổ sung vào khoản 1 Điều 10 Thông tư 19/2021/TT-BTC.

Theo đó, người nộp thuế là cá nhân được sử dụng tài khoản định danh điện tử thay thế cho việc xuất trình Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu/thẻ Căn cước công dân/thẻ Căn cước để tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký, cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

Điều kiện để thực hiện là người nộp thuế là cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Đồng thời hệ thống định danh, xác thực điện tử và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đã được kết nối, vận hành.

Khi đăng ký cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, yêu cầu kích hoạt tài khoản giao dịch điện tử cho người nộp thuế sẽ được gửi qua số điện thoại đã đăng ký hoặc email đã đăng ký.

Điểm mới về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế từ 28/8/2024
Điểm mới về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế từ 28/8/2024 (Ảnh minh họa)

2. Điều chỉnh trường hợp xử lý vi phạm hành chính về đăng ký thuế điện tử

Trước đây khoản 1 Điều 32 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định cơ quan thuế lập và gửi Biên bản vi phạm hành chính về đăng ký thuế bằng phương thức điện tử trong các trường hợp:

a) Về đăng ký thuế: Người nộp thuế khi có hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thời hạn thông báo đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế; thời hạn thông báo đăng ký chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế căn cứ ngày nộp hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này được ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế/hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế/hồ sơ đăng ký chấm dứt hiệu lực mã số thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) và thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế để xác định số ngày chậm nộp hồ sơ và lập Biên bản vi phạm hành chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Tuy nhiên Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 46/2024/TT-BTC đã sửa đổi nội dung trên.

Theo đó, cơ quan thuế căn cứ ngày nộp hồ sơ được ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ và thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế để xác định số ngày chậm nộp hồ sơ và lập Biên bản vi phạm hành chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế gửi cho người nộp thuế khi có hành vi vi phạm về:

- Thời hạn đăng ký thuế;

- Thời hạn thông báo đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế;

- Thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

Như vậy, trường hợp vi phạm về thời hạn thông báo đăng ký chấm dứt hiệu lực mã số thuế bị lập biên bản đã được sửa đổi thành vi phạm về thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

 

3. Thay đổi mẫu Thông báo không chấp nhận giải trình, bổ sung thông tin tài liệu

Mẫu Thông báo không chấp nhận giải trình, bổ sung thông tin tài liệu mới áp dụng từ ngày 28/8/2024 là Mẫu số 01-3/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 46/2024/TT-BTC:

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: …/TB-TĐT

…., ngày ... tháng … năm …

THÔNG BÁO

Về việc không chấp nhận giải trình, bổ sung thông tin tài liệu

a______________

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;

Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

Căn cứ Thông tư số ..../2024/TT-BTC ngày .../.../2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

Căn cứ <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> đã được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông báo tiếp nhận vào lúc ... giờ... phút ngày … tháng ... năm … , mã giao dịch điện tử…Cơ quan thuế thông báo về việc không chấp nhận <chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang>, cụ thể như sau:

- Tên hồ sơ: …………………………

- Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế> được biết./.

 

Nơi nhận:

<Người nộp thuế>;

- …………;

- Lưu:……….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

<Chữ ký số của người có thẩm quyền
và chữ ký số của cơ quan thuế>

 

Họ và tên

 

Trên đây là 3 điểm mới về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế từ 28/8/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.