Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là bố, mẹ 2026

Bố, mẹ bao nhiêu tuổi thì được đăng ký là người phụ thuộc? Trường hợp bố, mẹ đang hưởng lương hưu hoặc vẫn trong độ tuổi lao động có được tính giảm trừ gia cảnh không?Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

1. Những trường hợp bố, mẹ được đăng ký là người phụ thuộc

Theo điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bố, mẹ được xác định là người phụ thuộc trong trường hợp bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động. Đồng thời, bố, mẹ không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Cụ thể, điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nhóm bố, mẹ có thể được đăng ký là người phụ thuộc gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật;
  • Cha dượng, mẹ kế;
  • Cha vợ, mẹ vợ;
  • Cha chồng, mẹ chồng của người nộp thuế.

Như vậy, người nộp thuế không chỉ được đăng ký cha mẹ ruột mà còn có thể đăng ký cha mẹ nuôi, cha mẹ kế hoặc cha mẹ của vợ, chồng làm người phụ thuộc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

2. Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là bố, mẹ 2026

Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, điều kiện đăng ký bố, mẹ làm người phụ thuộc được xác định theo độ tuổi lao động như sau:

Thứ nhất, người phụ thuộc là người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Không có khả năng lao động;
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định.

Thứ hai, người phụ thuộc là người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định.

Về người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (theo khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 87 năm 2026 của Bộ Tài chính, từ ngày 01/7/2026, người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh phải thuộc trường hợp không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 03 triệu đồng/tháng. Do đó, người nộp thuế phải tự xác định và kê khai trung thực thu nhập từ tất cả các nguồn của người phụ thuộc.

Ngoài ra, theo Nghị định 135/2026/NĐ-CP, năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường là đủ 61 tuổi 06 tháng đối với nam và đủ 57 tuổi đối với nữ. 

Như vậy, bố hoặc mẹ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hoặc có các khoản thu nhập khác vẫn có thể được đăng ký là người phụ thuộc nếu tổng thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 03 triệu đồng. Trường hợp mức thu nhập bình quân vượt quá 03 triệu đồng/tháng thì không đáp ứng điều kiện về thu nhập để tính giảm trừ gia cảnh.

dieu-kien-dang-ky-nguoi-phu-thuoc-la-bo-me 1
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là bố, mẹ năm 2026 (Ảnh minh họa)

3. Hồ sơ chứng minh bố, mẹ là người phụ thuộc

Hồ sơ để chứng minh bố, mẹ là người phụ thuộc của người nộp thuế được xác định theo từng trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC như sau:

Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, hồ sơ gồm:

  • Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;
  • Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; hoặc
  • Bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định quan hệ cha, mẹ với con.

Đối với cha nuôi, mẹ nuôi, hồ sơ gồm:

  • Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;
  • Bản chụp Quyết định công nhận hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng, hồ sơ gồm:

  • Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;
  • Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế;
  • Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh quan hệ vợ chồng.

Đối với cha dượng, mẹ kế, hồ sơ gồm:

  • Bản chụp thẻ Căn cước;
  • Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế;
  • Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng giữa cha dượng với mẹ đẻ hoặc giữa mẹ kế với cha đẻ của người nộp thuế.

Trường hợp bố, mẹ trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động, ngoài giấy tờ chứng minh quan hệ nêu trên, hồ sơ phải có thêm giấy tờ chứng minh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Đồng thời, trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế được khai thác thông tin từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định người phụ thuộc. Chỉ khi không khai thác được dữ liệu, người nộp thuế mới phải cung cấp các giấy tờ liên quan theo yêu cầu.

4. Thời hạn và nguyên tắc đăng ký người phụ thuộc

Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho bố, mẹ khi đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Việc đăng ký được thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Ngoài ra, việc đăng ký phải bảo đảm các nguyên tắc:

  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế;
  • Nếu nhiều người cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng một người phụ thuộc, các bên phải tự thỏa thuận người đăng ký giảm trừ;
  • Khi thay đổi người đăng ký, việc thay đổi được áp dụng từ kỳ tính thuế tiếp theo;
  • Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đăng ký và thu nhập của người phụ thuộc.

5. Mức giảm trừ đối với bố, mẹ là người phụ thuộc

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ 01/7/2026, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú gồm:

  • Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm;
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, khi bố hoặc mẹ đáp ứng điều kiện và được đăng ký hợp lệ làm người phụ thuộc, người nộp thuế được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là bố, mẹ năm 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.