Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế không chỉ liên quan đến thủ tục hành chính mà còn gắn với nhiều nghĩa vụ thuế cần hoàn tất. Vậy người nộp thuế có trách nhiệm gì khi thực hiện thủ tục này?
1. Khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế người nộp thuế có trách nhiệm gì?
Theo điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế có trách nhiệm:
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);
- Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản;

2. Khi nào phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Đối với người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, điểm h khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải được nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ một trong các thời điểm sau:
-
Ngày có văn bản chấm dứt hoạt động;
-
Ngày có văn bản chấm dứt hoạt động kinh doanh;
-
Ngày kết thúc hợp đồng.
Đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông, khoản 2 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định khi giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
3. Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực có được tiếp tục sử dụng không?
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, mã số thuế đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực không được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh doanh, tài chính và các giao dịch về thuế có liên quan.
Mã số thuế này chỉ được sử dụng trở lại sau khi được cơ quan thuế khôi phục hiệu lực theo quy định.
Do đó, khi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế cần:
-
Hoàn thành nghĩa vụ khai và nộp thuế;
-
Xử lý tiền thuế nộp thừa và số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ, nếu có;
-
Hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc;
-
Nộp hồ sơ đúng thời hạn;
-
Không sử dụng mã số thuế đã bị chấm dứt hiệu lực.
5. Trách nhiệm của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 quy định người nộp thuế có nghĩa vụ sau:
- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
- Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
- Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
- Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
- Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
- Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
- Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Trên đây là thông tin về việc Chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm gì?…
RSS