1. Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được phân loại dựa trên các tiêu chí quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Cụ thể, Phụ lục I quy định 28 tiêu chí thuộc 11 nhóm tiêu chí, gồm:
|
STT |
Nhóm tiêu chí |
Tiêu chí |
|
1 |
Tình trạng hoạt động của người nộp thuế |
Trạng thái hoạt động |
|
2 |
Số lần tạm ngừng kinh doanh |
|
|
3 |
Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh |
|
|
4 |
Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế |
|
|
5 |
Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế |
Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đồng thời hoặc đã từng là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thuộc danh sách rủi ro về thuế |
|
6 |
Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế |
Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp |
|
7 |
Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp |
|
|
8 |
Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế |
|
|
9 |
Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước |
Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước |
|
10 |
Biến động số thuế đã nộp ngân sách nhà nước |
|
|
11 |
Tình hình sử dụng hóa đơn |
Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn |
|
12 |
Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn |
|
|
13 |
Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn |
|
|
14 |
Người nộp thuế xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn |
|
|
15 |
Mức độ vi phạm hành chính về thuế |
Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
|
16 |
Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
|
|
17 |
Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế |
|
|
18 |
Tình hình nợ thuế |
Tuổi nợ |
|
19 |
Tần suất phát sinh nợ |
|
|
20 |
Tổng số nợ thuế |
|
|
21 |
Biến động tổng số thuế nợ |
|
|
22 |
Tính chất khoản nợ |
|
|
23 |
Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
|
|
24 |
Hành vi phát tán tài sản |
|
|
25 |
Chỉ số hoạt động |
Chỉ số hoạt động của người nộp thuế |
|
26 |
Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế |
Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế |
|
27 |
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ |
Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ |
|
28 |
Nhóm tiêu chí khác |
Tiêu chí khác |

2. Người nộp thuế được phân loại thành 4 mức độ tuân thủ
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 94 2026 của Bộ Tài chính, căn cứ kết quả đánh giá, người nộp thuế được phân loại theo một trong 04 mức độ tuân thủ pháp luật thuế sau đây:
- Mức 1: Tuân thủ tốt;
- Mức 2: Tuân thủ trung bình;
- Mức 3: Tuân thủ thấp;
- Mức 4: Không tuân thủ.
Mức độ tuân thủ pháp luật thuế được hiểu là kết quả đánh giá, phân loại của cơ quan thuế về việc người nộp thuế thực hiện đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định các nghĩa vụ trong suốt quá trình đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo thuế và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
Việc đánh giá, phân loại được thực hiện tự động, định kỳ theo một hoặc kết hợp các phương pháp gồm chấm điểm và phân loại theo điểm, học máy, xếp hạng theo danh mục và phương pháp thống kê. Kết quả đánh giá được xác định trên cơ sở quy trình quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
3. Kết quả phân loại mức độ tuân thủ được xử lý thế nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế dược cơ quan thuế theo dõi, xử lý như sau:
- Đối với người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý đối với trường hợp thuộc diện giám sát trọng điểm, đồng thời áp dụng biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định.
- Đối với người nộp thuế thuộc các mức tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình và tuân thủ thấp, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp nâng cao tuân thủ phù hợp.
Bên cạnh đó, Riêng người nộp thuế được phân loại ở mức tuân thủ tốt có thể:
- Được đưa vào danh sách để xem xét, lựa chọn tuyên dương, khen thưởng đối với người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế;
- Được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Ngoài ra, các trường hợp cần nâng cao tuân thủ, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện các biện pháp sau:
- Triển khai biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện thủ tục thuế;
- Tổ chức đối thoại, hội thảo;
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thực hiện phân loại rủi ro để áp dụng biện pháp quản lý thuế tương ứng.
Thông tư 94/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Trên đây là Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế…
RSS