Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.

1. Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được phân loại dựa trên các tiêu chí quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Cụ thể, Phụ lục I quy định 28 tiêu chí thuộc 11 nhóm tiêu chí, gồm:

STT

Nhóm tiêu chí

Tiêu chí

1

Tình trạng hoạt động của người nộp thuế

Trạng thái hoạt động

2

Số lần tạm ngừng kinh doanh

3

Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh

4

Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế

5

Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đồng thời hoặc đã từng là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thuộc danh sách rủi ro về thuế

6

Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp

7

Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp

8

Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế

9

Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước

Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước

10

Biến động số thuế đã nộp ngân sách nhà nước

11

Tình hình sử dụng hóa đơn

Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn

12

Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn

13

Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

14

Người nộp thuế xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn

15

Mức độ vi phạm hành chính về thuế

Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

16

Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

17

Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

18

Tình hình nợ thuế

Tuổi nợ

19

Tần suất phát sinh nợ

20

Tổng số nợ thuế

21

Biến động tổng số thuế nợ

22

Tính chất khoản nợ

23

Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế

24

Hành vi phát tán tài sản

25

Chỉ số hoạt động

Chỉ số hoạt động của người nộp thuế

26

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế

Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế

27

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ

Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ

28

Nhóm tiêu chí khác

Tiêu chí khác

tieu-chi-danh-gia-muc-do-tuan-thu-phap-luat-thue-cua-nguoi-nop-thue
Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (Ảnh minh họa)

2. Người nộp thuế được phân loại thành 4 mức độ tuân thủ

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 94 2026 của Bộ Tài chính, căn cứ kết quả đánh giá, người nộp thuế được phân loại theo một trong 04 mức độ tuân thủ pháp luật thuế sau đây:

- Mức 1: Tuân thủ tốt;

- Mức 2: Tuân thủ trung bình;

- Mức 3: Tuân thủ thấp;

- Mức 4: Không tuân thủ.

Mức độ tuân thủ pháp luật thuế được hiểu là kết quả đánh giá, phân loại của cơ quan thuế về việc người nộp thuế thực hiện đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định các nghĩa vụ trong suốt quá trình đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo thuế và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.

Việc đánh giá, phân loại được thực hiện tự động, định kỳ theo một hoặc kết hợp các phương pháp gồm chấm điểm và phân loại theo điểm, học máy, xếp hạng theo danh mục và phương pháp thống kê. Kết quả đánh giá được xác định trên cơ sở quy trình quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.

3. Kết quả phân loại mức độ tuân thủ được xử lý thế nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC, kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế dược cơ quan thuế theo dõi, xử lý như sau:

- Đối với người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý đối với trường hợp thuộc diện giám sát trọng điểm, đồng thời áp dụng biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định.

- Đối với người nộp thuế thuộc các mức tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình và tuân thủ thấp, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp nâng cao tuân thủ phù hợp.

Bên cạnh đó, Riêng người nộp thuế được phân loại ở mức tuân thủ tốt có thể:

  • Được đưa vào danh sách để xem xét, lựa chọn tuyên dương, khen thưởng đối với người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế;
  • Được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra, các trường hợp cần nâng cao tuân thủ, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện các biện pháp sau:

  • Triển khai biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện thủ tục thuế; 
  • Tổ chức đối thoại, hội thảo; 
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính; 
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin;
  • Thực hiện phân loại rủi ro để áp dụng biện pháp quản lý thuế tương ứng.

Thông tư 94/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trên đây là Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân, đối chiếu quy định cũ với quy định mới và làm rõ các điểm sửa đổi, bổ sung đáng chú ý để thuận tiện tra cứu và áp dụng.