Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Trong quá trình công tác, viên chức có thể được bố trí sang vị trí việc làm khác do yêu cầu nhân sự, thay đổi chức vụ hoặc sắp xếp tổ chức bộ máy. Vậy viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

1. Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Khoản 2 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định 03 trường hợp viên chức được thay đổi vị trí việc làm, gồm: thay đổi do bổ nhiệm hoặc thôi giữ chức vụ quản lý; được bố trí sang vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ khác; thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Cụ thể, khoản 1 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định:

Thay đổi vị trí việc làm là việc viên chức được bố trí từ vị trí việc làm này sang vị trí việc làm khác trong danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị.

Như vậy, việc thay đổi vị trí việc làm được thực hiện trong phạm vi danh mục vị trí việc làm của đơn vị, với các trường hợp cụ thể dưới đây.

1.1. Thay đổi vị trí việc làm do bổ nhiệm hoặc thôi giữ chức vụ quản lý

Điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong các trường hợp liên quan đến công tác cán bộ sau:

  • Được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý;
  • Được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý cao hơn;
  • Được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý thấp hơn;
  • Không được bổ nhiệm lại chức vụ quản lý;
  • Thôi giữ chức vụ quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.

Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý và trường hợp có sự thay đổi về chức vụ quản lý đang đảm nhiệm.

Chẳng hạn, khi viên chức được bổ nhiệm từ vị trí chuyên môn sang vị trí quản lý, việc bố trí vị trí việc làm được thực hiện tương ứng với chức vụ mới.

Tương tự, trường hợp viên chức không được bổ nhiệm lại hoặc thôi giữ chức vụ quản lý cũng thuộc diện thay đổi vị trí việc làm theo quy định.

1.2. Thay đổi sang vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ khác

Điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định trường hợp viên chức được bố trí sang:

  • Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ khác; hoặc
  • Vị trí việc làm hỗ trợ khác so với vị trí việc làm hiện giữ.

Theo đó, việc thay đổi vị trí việc làm không chỉ xảy ra khi viên chức được bổ nhiệm hoặc thôi giữ chức vụ quản lý.

Viên chức đang đảm nhiệm công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc công việc hỗ trợ cũng có thể được bố trí sang vị trí việc làm khác trong đơn vị.

Tuy nhiên, việc bố trí phải căn cứ vào danh mục vị trí việc làm được sử dụng, đồng thời bảo đảm các yêu cầu về trình độ, năng lực và điều kiện của vị trí dự kiến bố trí.

1.3. Thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ

Trường hợp thứ ba được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP là thay đổi vị trí việc làm do:

  • Sắp xếp tổ chức bộ máy;
  • Điều chỉnh chức năng của đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Điều chỉnh nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trong quá trình tổ chức lại hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập có thể phát sinh yêu cầu bố trí lại nhân sự theo các vị trí việc làm được sử dụng.

Khi đó, việc thay đổi vị trí việc làm của viên chức được xem xét trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, kế hoạch sắp xếp nhân sự và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của từng viên chức.

Đây là trường hợp thay đổi xuất phát từ việc sắp xếp tổ chức, điều chỉnh chức năng hoặc nhiệm vụ của đơn vị, khác với trường hợp thay đổi gắn với bổ nhiệm chức vụ quản lý.

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?
Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào? (ảnh minh họa)

2. Việc thay đổi vị trí việc làm của viên chức phải căn cứ vào những yếu tố nào?

Không phải mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi công việc đều dẫn đến quyết định thay đổi vị trí việc làm.

Khoản 3 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định 04 căn cứ để thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm của viên chức.

2.1. Danh mục vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp đã được phê duyệt

Điểm a khoản 3 Điều 26 yêu cầu căn cứ vào danh mục vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Theo đó, vị trí dự kiến bố trí viên chức phải thuộc danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị.

Đồng thời, việc xác định vị trí việc làm mới cần gắn với bậc nghề nghiệp tương ứng đã được phê duyệt.

2.2. Kế hoạch sắp xếp nhân sự của đơn vị

Điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định kế hoạch sắp xếp nhân sự theo vị trí việc làm của đơn vị là một căn cứ thay đổi vị trí việc làm.

Nội dung này gắn việc bố trí viên chức với kế hoạch nhân sự của đơn vị sự nghiệp công lập.

Do đó, khi xem xét thay đổi vị trí việc làm, đơn vị cần căn cứ vào kế hoạch sắp xếp nhân sự theo các vị trí việc làm đang được sử dụng.

2.3. Nhu cầu của cá nhân viên chức

Một căn cứ đáng chú ý tại điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP là nhu cầu của cá nhân viên chức.

Như vậy, nguyện vọng của viên chức cũng được xem xét khi thay đổi vị trí việc làm.

Tuy nhiên, nhu cầu cá nhân là một trong các căn cứ được quy định, không phải căn cứ duy nhất.

Việc thay đổi vẫn phải bảo đảm các yêu cầu khác về danh mục vị trí việc làm, kế hoạch nhân sự và điều kiện đáp ứng vị trí dự kiến bố trí.

2.4. Tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng vị trí việc làm mới

Điểm d khoản 3 Điều 26 yêu cầu căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đáp ứng với yêu cầu của vị trí việc làm.

Nội dung này được đặt ra để xác định sự phù hợp giữa viên chức và vị trí việc làm dự kiến bố trí.

Theo đó, khi thay đổi vị trí việc làm, cần xem xét các tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức tương ứng với yêu cầu của công việc mới.

3. Nguyên tắc thay đổi vị trí việc làm của viên chức được quy định như thế nào?

Bên cạnh các trường hợp và căn cứ thay đổi, Nghị định 259/2026/NĐ-CP còn quy định những nguyên tắc bắt buộc khi bố trí viên chức sang vị trí việc làm khác.

Khoản 4 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định 03 nguyên tắc sau:

Thứ nhất, thực hiện công việc ở vị trí nào thì được bố trí vào vị trí đó.

Điểm a khoản 4 Điều 26 quy định:

Thực hiện công việc ở vị trí việc làm nào thì được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm đó.

Nguyên tắc này yêu cầu việc sắp xếp, bố trí vị trí việc làm phải tương ứng với công việc mà viên chức thực hiện.

Thứ hai, phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức.

Điểm b khoản 4 Điều 26 yêu cầu việc thay đổi vị trí việc làm phải phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức.

Theo đó, khi bố trí viên chức sang vị trí việc làm khác, đơn vị phải xem xét sự phù hợp giữa năng lực, trình độ của người được bố trí và yêu cầu của vị trí việc làm.

Thứ ba, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền.

Điểm c khoản 4 Điều 26 xác định các yêu cầu đối với quá trình thay đổi vị trí việc làm, gồm:

  • Công khai;
  • Minh bạch;
  • Khách quan;
  • Công bằng;
  • Đúng thẩm quyền.

Những nguyên tắc này áp dụng đối với việc thay đổi vị trí việc làm của viên chức trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 26.

4. Thay đổi vị trí việc làm có đồng thời thay đổi bậc nghề nghiệp không?

Việc thay đổi vị trí việc làm và thay đổi bậc nghề nghiệp là hai nội dung được Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định riêng.

Trong đó, Điều 25 quy định về thay đổi bậc nghề nghiệp, còn Điều 26 quy định về thay đổi vị trí việc làm.

Khoản 5 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP xác định:

Trường hợp khi thay đổi vị trí việc làm có thay đổi về bậc nghề nghiệp bố trí đối với viên chức thì phải bảo đảm nguyên tắc, điều kiện liên quan đến việc thay đổi bậc nghề nghiệp quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Như vậy, việc thay đổi vị trí việc làm có thể đi kèm với thay đổi bậc nghề nghiệp, nhưng không phải mọi trường hợp thay đổi vị trí việc làm đều đồng thời thay đổi bậc nghề nghiệp.

Khi có thay đổi bậc nghề nghiệp, đơn vị phải thực hiện các yêu cầu tương ứng tại Điều 25.

Cụ thể, Điều 25 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp phải căn cứ vào số bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, nhu cầu sử dụng viên chức, tỷ lệ bố trí theo từng bậc và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

Đồng thời, việc thay đổi phải bảo đảm tương quan giữa bậc nghề nghiệp dự kiến bố trí với trình độ, năng lực và hiệu suất thực hiện nhiệm vụ.

Đối với trường hợp thay đổi từ bậc nghề nghiệp thấp lên cao, viên chức còn phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 4 Điều 25, trong đó có yêu cầu được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi.

Vì vậy, nếu việc bố trí sang vị trí việc làm khác đồng thời làm thay đổi bậc nghề nghiệp, đơn vị phải xem xét cả quy định về thay đổi vị trí việc làm tại Điều 26 và quy định về thay đổi bậc nghề nghiệp tại Điều 25.

5. Ai có thẩm quyền quyết định thay đổi vị trí việc làm của viên chức?

Về thẩm quyền, khoản 6 Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định:

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức theo phân cấp quản lý.

Theo quy định này, việc thay đổi vị trí việc làm được thực hiện theo hai hình thức tương ứng với phân cấp quản lý:

  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quyết định việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức thuộc thẩm quyền;
  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trình cấp có thẩm quyền quyết định đối với trường hợp việc thay đổi vị trí việc làm không thuộc thẩm quyền quyết định trực tiếp.

Như vậy, thẩm quyền quyết định thay đổi vị trí việc làm được xác định theo phân cấp quản lý viên chức.

Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ căn cứ vào nhu cầu bố trí nhân sự mà còn phải bảo đảm quyết định thay đổi vị trí việc làm được ban hành đúng thẩm quyền.

Có 03 nhóm trường hợp thay đổi vị trí việc làm, gồm thay đổi liên quan đến chức vụ quản lý, bố trí sang công việc chuyên môn hoặc hỗ trợ khác và thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Việc thực hiện phải đáp ứng các căn cứ, nguyên tắc và thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này.

Để tìm hiểu thêm những quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, bạn đọc có thể theo dõi các bài viết pháp luật được cập nhật trên LuatVietnam.vn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Biệt phái viên chức được thực hiện khi cơ quan, đơn vị có yêu cầu giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Vậy viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu? Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân sự, kết quả đánh giá công việc và các điều kiện cụ thể. Vậy Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Bên cạnh hình thức thi tuyển, xét tuyển, pháp luật còn quy định việc tiếp nhận một số đối tượng vào làm viên chức khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Sau khi có kết quả thi tuyển viên chức, thí sinh có thể đề nghị phúc khảo đối với bài thi thuộc trường hợp được phép phúc khảo. Việc tiếp nhận đơn và chấm phúc khảo phải tuân thủ thời hạn quy định. Vậy thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức là một trong những hình thức tuyển dụng vào các đơn vị sự nghiệp công lập. Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm và tham gia đánh giá theo quy định. Vậy xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào? Nội dung dưới đây căn cứ Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Đạt điểm thi tối thiểu chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển viên chức. Người dự tuyển còn phải được xét theo thứ tự điểm và chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Vậy thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.