1. Từ 01/7/2026, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm những giấy tờ gì?
Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm các giấy tờ sau:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 04, Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên cổng dịch vụ công quốc gia;
-
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
-
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
-
Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập;
-
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
-
Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy ủy quyền hợp pháp có nội dung tương đương.
Như vậy, từ 01/7/2026, nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các thành phần tương ứng nêu trên.

2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ phải xử lý thế nào?
Ngoài thành phần hồ sơ, khoản 3 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP còn quy định yêu cầu đối với ngôn ngữ và giấy tờ do nước ngoài cấp. Cụ thể:
-
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải bằng tiếng Việt.
-
Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và quốc gia có liên quan là thành viên có quy định miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
-
Trường hợp các tài liệu gồm kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu; giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề; hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam; giấy ủy quyền được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng nộp ở đâu, bằng cách nào?
Theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo một trong 3 hình thức:
-
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
-
Thông qua dịch vụ bưu chính;
-
Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Về thẩm quyền, điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng, bao gồm cả giấy phép điều chỉnh, cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định.
Nếu nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu dự kiến đặt văn phòng điều hành.
Theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, thời hạn xem xét cấp giấy phép là 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời nhà thầu bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trên đây là thông tin về việc Từ 01/7/2026, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm những giấy tờ gì?...
RSS