Từ 01/10/2026, luật sư công gồm những ai, làm những công việc gì?

Từ 01/10/2026, quy định về luật sư công chính thức được áp dụng. Vậy luật sư công gồm những ai và được thực hiện những công việc gì? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

1. Luật sư công là ai?

Định nghĩa luật sư công được giải thích tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 24 2026 QH16 như sau:

1. Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan thuộc phạm vi thí điểm luật sư công.

Trong đó, việc thí điểm luật sư công được tổ chức và thực hiện tại:

  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng;
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Đáng chú ý, luật sư công được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật.

Đồng thời luật sư công không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước.

Từ 01/10/2026, luật sư công gồm những ai, làm những công việc gì?
Từ 01/10/2026, luật sư công gồm những ai, làm những công việc gì? (Ảnh minh họa)

2. Tiêu chuẩn để trở thành luật sư công?

Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, cụ thể:

Thứ nhất, người muốn trở thành luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Thứ hai, là người có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

Thứ ba, là người có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.

Thứ tư là người có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, luật sư công phải tập sự hành nghề luật sư. Chính phủ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

3. Luật sư công làm những công việc nào?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm như sau:

  • Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;
  • Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;
  • Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;
  • Các công việc có tính chất pháp lý khác.

Đồng thời, luật sư công thực hiện các công việc trên và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đáng chú ý, khoản 2 Điều 7 quy định phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.

4. Luật sư công được hưởng chế độ, chính sách nào?

Theo Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công được hưởng các chế độ, chính sách sau:

- Hưởng tiền lương và hỗ trợ hằng tháng: 

Ngoài chế độ tiền lương theo quy định, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách tương tự người làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế theo Nghị quyết 197/2025/QH15. Trường hợp luật sư công đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ hưởng mức cao nhất.

- Được bồi dưỡng theo vụ, việc: 

Khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý, luật sư công được hưởng mức bồi dưỡng 0,5 lần mức lương cơ sở cho 01 buổi làm việc.

- Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

- Được miễn thuế và nghĩa vụ tài chính: 

Thu nhập từ công việc của luật sư công theo Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

- Được bảo đảm điều kiện hành nghề: 

Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến việc gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; đồng thời bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc.

5. Điều kiện đào tạo và tập sự hành nghề luật sư công

Người muốn trở thành luật sư phải tham gia khóa đào tạo luật sư và có quàng thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định pháp luật.

Theo Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, người muốn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công là người có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

Thời gian đào tạo là 12 tháng. Sau khi hoàn thành chương trình, người học được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Đáng chú ý, các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công gồm:

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

- Người đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, cao cấp; điều tra viên trung cấp, cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;

- Người đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;

- Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;

- Người đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công

Người được tập sự hành nghề luật sư gồm người đã có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư, văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.

Thời gian tập sự được xác định như sau:

- 04 tháng: Người thuộc trường hợp sau đây:

  • Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
  • Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
  • Người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II.

- 06 tháng đối với người có từ 10 năm trở lên giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật; thẩm phán TAND bậc 1 từ 10 năm trở lên; người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III.

- 12 tháng đối với người có thời gian dưới 10 năm giữ các ngạch nêu trên hoặc là thẩm phán TAND bậc 1 dưới 10 năm.

Bên cạnh đó, người tập sự được lựa chọn tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.

Sau khi tiếp nhận, đơn vị nhận tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận đến Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, Đoàn Luật sư ban hành Quyết định tập sự, ghi rõ người tập sự, luật sư hướng dẫn, nơi và thời gian tập sự.

Trên đây là thông tin liên quan đến bài viết: Từ 01/10/2026, luật sư công gồm những ai, làm những công việc gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?