Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.
- 1. Tỷ lệ xét tặng Chiến sĩ thi đua cơ sở theo một số tiêu chuẩn không quá 10%
- 2. Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian công tác để xét thi đua, khen thưởng
- 3. Người đang bị xem xét kỷ luật hoặc xác minh vi phạm chưa được khen thưởng
- 4. Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm ra quyết định
- 5. Hồ sơ khen thưởng trình Thủ tướng phải có bản giấy gốc và tệp điện tử
- 6. Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất theo thủ tục đơn giản có thời hạn thẩm định 5 ngày làm việc
- 7. Quyết định khen thưởng cấp Nhà nước sai thông tin được đề nghị điều chỉnh theo thủ tục riêng
- 8. Người bị hủy quyết định khen thưởng phải nộp lại hiện vật và tiền thưởng trong 15 ngày làm việc
1. Tỷ lệ xét tặng Chiến sĩ thi đua cơ sở theo một số tiêu chuẩn không quá 10%
Theo Điều 5 Nghị định 368 2026 NĐ CP, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng không quá 10% tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”.
Điều 5 cũng nêu rõ, khi xác định tỷ lệ này không bao gồm cá nhân được xét tặng “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng. Vì vậy, quy định về mức tối đa 10% gắn với các trường hợp được Nghị định dẫn chiếu tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23.
Dẫn chiếu khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, sửa đổi năm 2026 như sau:
“Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;
c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
Việc xét tặng còn thực hiện theo nguyên tắc chung tại Điều 4 Nghị định: khen thưởng căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được; trường hợp được khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục và hồ sơ theo quy định.

2. Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian công tác để xét thi đua, khen thưởng
Khoản 5 Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định thời gian nghỉ thai sản của cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Cũng tại Điều 4, khoản 6 quy định khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Việc lựa chọn theo khoản này được đặt trong trường hợp các cá nhân, tập thể cùng đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn.
Đối với khen thưởng quá trình cống hiến, khoản 7 Điều 4 quy định thời gian giữ chức vụ của cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm một phần ba so với thời gian quy định chung. Nếu nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo pháp luật thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Đây là ba quy định riêng về cách tính thời gian công tác, lựa chọn đối tượng xét khen thưởng và thời gian giữ chức vụ đối với những trường hợp được nêu tại Điều 4.
3. Người đang bị xem xét kỷ luật hoặc xác minh vi phạm chưa được khen thưởng
Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân, tập thể chưa được khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật; hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
Quy định này cũng áp dụng khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh làm rõ. Điều khoản xác định việc chưa khen thưởng trong thời gian xem xét, xác minh các nội dung nêu trên.
Nếu cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật mà lập được thành tích thì thành tích để xét khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm, cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 4 quy định chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.
4. Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm ra quyết định

Tiền thưởng danh hiệu thi đua tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm ra quyết định (Ảnh minh họa)
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026:
Điều 52. Nguyên tắc tính tiền thưởng
1. Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.
Như vậy, tiền thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng tính trên cơ sở mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng. Số tiền sau khi nhân hệ số với mức lương cơ sở được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 53, mức thưởng với từng danh hiệu như sau:
|
STT |
Danh hiệu |
Mức thưởng |
|
1 |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
4,5 lần mức lương cơ sở |
|
2 |
Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh |
03 lần mức lương cơ sở |
|
3 |
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
01 lần mức lương cơ sở |
|
4 |
Lao động tiên tiến |
0,3 lần mức lương cơ sở |
|
5 |
Chiến sĩ tiên tiến |
|
|
6 |
Tập thể lao động xuất sắc |
1,5 lần mức lương cơ sở |
|
7 |
Đơn vị quyết thắng |
|
|
8 |
Tập thể Lao động tiên tiến |
0,8 lần mức lương cơ sở |
|
9 |
Đơn vị tiên tiến |
|
|
10 |
Cờ thi đua của Chính phủ (đối với tập thể) |
12 lần mức lương cơ sở |
Nếu các danh hiệu có cùng thời gian được tính để đạt danh hiệu thì nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua cao nhất; nếu thời gian được tính khác nhau thì nhận tiền thưởng tương ứng của từng danh hiệu.
5. Hồ sơ khen thưởng trình Thủ tướng phải có bản giấy gốc và tệp điện tử
Khoản 11 Điều 30 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định khi trình Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh gửi đến Bộ Nội vụ 01 bản giấy là bản chính của hồ sơ khen thưởng, đồng thời gửi các tệp tin điện tử qua hệ thống phần mềm điện tử. Quy định gửi tệp điện tử không áp dụng đối với nội dung bí mật nhà nước.
Theo điều khoản này, hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Nội vụ đã nhận bản giấy và các tệp tin điện tử của hồ sơ theo đúng quy định. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể phần mềm điện tử tiếp nhận hồ sơ khen thưởng.
Khoản 8 Điều 30 còn quy định báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình phải phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng và thể hiện theo mẫu tại Phụ lục I của Nghị định.
Đối với hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, nội dung thành tích trong báo cáo tính đến thời điểm bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ không được quá 06 tháng, trừ khen thưởng thành tích kháng chiến. Quá thời hạn này, Bộ Nội vụ không nhận hồ sơ trình khen thưởng.
6. Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất theo thủ tục đơn giản có thời hạn thẩm định 5 ngày làm việc
Điều 41 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ và thời gian xử lý đối với việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản. Hồ sơ đề nghị gồm 01 bộ bản chính, trong đó có tờ trình đề nghị khen thưởng; báo cáo tóm tắt thành tích theo mẫu tại Phụ lục I; và các văn bản liên quan theo Điều 30, Điều 31 nếu có.
Đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng, khoản 3 Điều 41 quy định người đứng đầu có thẩm quyền thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng ngay sau khi lập được thành tích.
Theo điểm b khoản 4 Điều 41, Bộ Nội vụ thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp này. Quy định về thời hạn 05 ngày làm việc có ngoại lệ khi cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định và đối với việc khen thưởng danh hiệu Anh hùng.
Với các trường hợp khen thưởng theo thủ tục đơn giản được dẫn chiếu tại điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng, thời gian thẩm định và trình khen thưởng thực hiện theo Điều 32 của Nghị định.
7. Quyết định khen thưởng cấp Nhà nước sai thông tin được đề nghị điều chỉnh theo thủ tục riêng
Điều 42 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng cấp Nhà nước. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thông tin sai gửi đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh đến bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen thưởng trước đây, kèm bản sao y quyết định khen thưởng và bằng gốc nếu có.
Nội dung đơn hoặc văn bản đề nghị thực hiện theo Mẫu số 01, 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh có 01 bộ bản chính, gồm tờ trình đề nghị điều chỉnh, tờ trình đã sử dụng khi trình khen thưởng trước đây nếu có, cùng những tài liệu về quyết định và thành tích được liệt kê tại khoản 1 Điều 42.
Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, bộ, ban, ngành, tỉnh rà soát, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi hồ sơ giấy và tệp điện tử đến Bộ Nội vụ theo quy định. Sau khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Nội vụ có 15 ngày làm việc để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.
Theo khoản 6 Điều 3, “điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng” là điều chỉnh một hoặc một số thông tin trong quyết định chưa đúng với thông tin trong bản khai hoặc báo cáo thành tích.
8. Người bị hủy quyết định khen thưởng phải nộp lại hiện vật và tiền thưởng trong 15 ngày làm việc
Điều 59 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
Việc đề nghị hủy bỏ căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm. Cơ quan đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ và thu hồi. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ gồm tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh và báo cáo tóm tắt lý do đề nghị hủy bỏ, kèm quyết định khen thưởng. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Theo khoản 1 Điều 61:
Điều 61. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
Bên cạnh đó, Bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đôn đốc việc nộp lại đúng hạn và gửi hiện vật thu hồi về Bộ Nội vụ trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật. Tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/10/2026 vàNghị định 152/2025/NĐ-CPhết hiệu lực từ cùng ngày. Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước thời điểm Nghị định 368 có hiệu lực, việc xử lý thực hiện theo quy định chuyển tiếp tại Điều 63.
Trên đây là 8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026
RSS