Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

1. Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:

1. Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học là tập hợp giảng viên, người học, nhà khoa học, nghiên cứu viên, chuyên gia trong và ngoài nước có định hướng chuyên môn và mục tiêu nghiên cứu chung, nhằm tạo ra sản phẩm khoa học, công nghệ mới, đồng thời phát triển năng lực nghiên cứu và đào tạo nhân lực chất lượng cao.

…”

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?
Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026? (Ảnh minh họa) 

2. Nhóm nghiên cứu tiềm năng phải có ít nhất bao nhiêu thành viên?

Bên cạnh việc xác định những đối tượng có thể tham gia, khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về số lượng và cơ cấu tối thiểu của nhóm nghiên cứu tiềm năng.

Theo đó, nhóm nghiên cứu tiềm năng phải có ít nhất 03 thành viên, trong đó:

  • Trưởng nhóm phải là giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
  • Có ít nhất 02 thành viên chủ chốt.

Nghị định chỉ quy định số lượng tối thiểu, không quy định số lượng thành viên tối đa của một nhóm nghiên cứu tiềm năng. Thành phần của nhóm có thể bao gồm giảng viên, người học, nhà khoa học, nghiên cứu viên và chuyên gia trong hoặc ngoài nước, nhưng riêng trưởng nhóm bắt buộc phải là giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học.

3. Người học và chuyên gia ngoài trường có được tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng không?

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2026/NĐ-CP xác định rõ nhóm nghiên cứu tiềm năng có thể bao gồm người học và chuyên gia trong và ngoài nước, bên cạnh giảng viên, nhà khoa học và nghiên cứu viên.

Quy định này cũng phù hợp với nguyên tắc xây dựng nhóm tại khoản 4 Điều 6. Theo đó, việc xây dựng nhóm nghiên cứu tiềm năng phải tạo cơ hội để Giảng viên; Nghiên cứu viên; Người học; Nhà khoa học; Chuyên gia tham gia nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu và bảo đảm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Do đó, nhóm nghiên cứu tiềm năng có thể được tổ chức theo hướng mở, huy động nhân lực nghiên cứu không chỉ trong phạm vi trường đại học mà còn có thể có chuyên gia, nhà khoa học bên ngoài tham gia.

Nghị định còn đặt ra nguyên tắc tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác giữa:

  • Các cơ sở giáo dục đại học;
  • Tổ chức khoa học và công nghệ;
  • Doanh nghiệp trong nước;
  • Doanh nghiệp nước ngoài.

4. Nhóm nghiên cứu tiềm năng được xây dựng theo nguyên tắc nào?

Khoản 4 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định cả nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh được xây dựng theo 03 nguyên tắc.

4.1. Phải hướng tới sản phẩm có giá trị hoặc khả năng thương mại hóa

Nhóm phải bảo đảm tạo ra sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có giá trị học thuật hoặc có khả năng thương mại hóa.

4.2. Tạo cơ hội phát triển năng lực nghiên cứu và nhân lực chất lượng cao

Nghị định yêu cầu tạo cơ hội cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học, nhà khoa học và chuyên gia tham gia để:

  • Nâng cao năng lực nghiên cứu;
  • Bảo đảm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

4.3. Thúc đẩy hợp tác giữa trường đại học, tổ chức khoa học và doanh nghiệp

Một nguyên tắc khác là tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Điều này cho thấy nhóm nghiên cứu tiềm năng được định hướng không chỉ hoạt động trong nội bộ trường đại học mà còn có thể trở thành đầu mối cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, chuyển giao và đổi mới sáng tạo với các chủ thể bên ngoài.

5. Ai quyết định công nhận nhóm nghiên cứu tiềm năng?

Theo khoản 5 và khoản 6 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, tiêu chí và quy trình Công nhận; Công nhận lại; Không công nhận lại đối với nhóm nghiên cứu tiềm năng, trưởng nhóm và thành viên chủ chốt.

Trên cơ sở đó, cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc công nhận, công nhận lại và không công nhận lại nhóm nghiên cứu, trưởng nhóm và thành viên chủ chốt theo các tiêu chí, điều kiện và quy trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cụ thể hơn, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học quyết định việc công nhận, công nhận lại và không công nhận nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh.

Như vậy, có thể phân biệt:

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: quy định khung điều kiện, tiêu chí và quy trình;
  • Cơ sở giáo dục đại học: tổ chức thực hiện việc công nhận;
  • Người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học: quyết định công nhận, công nhận lại hoặc không công nhận nhóm.

6. Thành viên được tham gia bao nhiêu nhóm nghiên cứu cùng lúc?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP cũng đặt ra giới hạn nhằm bảo đảm khả năng tập trung cho hoạt động nghiên cứu.

Theo khoản 7 Điều 6, trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng không được đồng thời giữ chức danh trưởng nhóm của từ hai nhóm nghiên cứu trở lên tại cùng một thời điểm.

Trưởng nhóm vẫn có thể tham gia một nhóm nghiên cứu khác nhưng chỉ với tư cách thành viên hoặc thành viên chủ chốt của không quá một nhóm nghiên cứu khác.

Đối với thành viên chủ chốt, khoản 8 Điều 6 quy định người này được tham gia với tư cách thành viên chủ chốt của không quá hai nhóm nghiên cứu tại cùng một thời điểm. Trường hợp tham gia nhóm nghiên cứu khác thì chỉ được tham gia với tư cách thành viên.

7. Nhóm nghiên cứu tiềm năng được hưởng chính sách ưu đãi gì?

7.1 Ưu đãi đối với nhóm nghiên cứu tiềm năng

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các ưu đãi:

  • Được cơ quan quản lý có thẩm quyền ưu tiên xem xét đặt hàng:
  • Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Nhiệm vụ hợp tác quốc tế;
  • Nhiệm vụ hợp tác với doanh nghiệp, trên cơ sở kết quả và hiệu quả hoạt động của nhóm.
  • Được ưu tiên hỗ trợ ươm tạo, nâng cao năng lực nghiên cứu nhằm phát triển lên nhóm nghiên cứu mạnh.

7.2 Ưu đãi đối với cá nhân trong nhóm

Khoản 2 Điều 7 quy định:

  • Trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng được giảm đến 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm;
  • Thành viên chủ chốt được giảm đến 20% định mức giờ chuẩn giảng dạy hằng năm;
  • Số giờ được giảm được khấu trừ tương ứng vào định mức giảng dạy khi xét tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư;
  • Được cơ sở giáo dục đại học ưu tiên bố trí không gian làm việc, điều kiện nghiên cứu và hỗ trợ kinh phí khởi động trong phạm vi nguồn lực và quyền tự chủ của trường.

Ngoài ra, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học cũng được sử dụng để hỗ trợ hoạt động của nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh, giảng viên và nghiên cứu viên.

Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/4/2026. Đồng thời, Nghị định 109/2022/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 125/2026/NĐ-CP có hiệu lực.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này