Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng từ 30/12/2024

Tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, Chính phủ có đề cập đến thủ tục cấp giấy phép xây dựng từ 30/12/2024 dưới đây.

1. Xin giấy phép xây dựng ở đâu?

Để được cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng, người có yêu cầu phải nộp hồ sơ theo Điều 51 Nghị định 175/2025/NĐ-CP đến:

- UBND cấp tỉnh: Công trình phải xin cấp GPXD trên địa bàn tỉnh trừ:

  • Công trình cấp III,
  • Công trình cấp IV,
  • Nhà ở riêng lẻ

- UBND cấp huyện:

  • Công trình cấp III,
  • Công trình cấp IV,
  • Nhà ở riêng lẻ

2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

Về cơ bản, hồ sơ xin giấy phép xây dựng mới đều phải có các giấy tờ sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
  • Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng);

Đồng thời, với từng trường hợp khác nhau thì khi xin cấp giấy phép xây dựng phải bổ sung thêm một số loại giấy tờ. Cụ thể:

2.1 Khi xin giấy phép xây dựng mới

Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã bổ sung thêm 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng như sau:

Với công trình không theo tuyến, 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng gồm:

  • Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất;
  • Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
  • Bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

Với công trình theo tuyến thì 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng gồm:

  • Sơ đồ vị trí tuyến công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình;
  • Bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
  • Bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng từ 30/12/2024

2.2 Hồ sơ xin GPXD sửa chữa, cải tạo

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo

- Giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp GPXD.

- Bản vẽ hiện trạng đã được phê duyệt:

  • Có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị
  • Ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận
  • Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình.

(Những quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng được nêu tại Điều 55 - Điều 60 Nghị định 175/2024/NĐ-CP).

3. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định Điều 52 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 như sau:

Bước 1: Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

Bước 2: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng

- Tiếp nhận; kiểm tra hồ sơ;

- Ghi giấy biên nhận (hồ sơ đáp ứng)

- Hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ (hồ sơ không đáp ứng)

- Trong 07 ngày làm việc:

  • Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa:
  • Xác định tài liệu thuế, không đúng quy định/thực tế
  • Thông báo 01 lần bằng văn bản để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Nếu vẫn tiếp tục không đáp ứng nội dung thông báo thì thông báo lý do không cấp giấy phép trong 03 ngày làm việc.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu và gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình.

Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

Bước 4:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì có thể gia hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhưng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Trên đây là thủ tục, hồ sơ và trình tự xin cấp giấy phép xây dựng từ ngày 30/12/2024 theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.