Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

1. Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người không được đồng thời giữ chức danh trưởng nhóm của từ 02 nhóm nghiên cứu trở lên tại cùng một thời điểm.

Cụ thể, khoản 7 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định:

“Trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc trưởng nhóm nghiên cứu mạnh không được đồng thời giữ chức danh trưởng nhóm của từ hai nhóm nghiên cứu trở lên tại cùng một thời điểm; được tham gia với tư cách thành viên hoặc thành viên chủ chốt của không quá một nhóm nghiên cứu khác”.

Như vậy, đối với nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, một cá nhân tại cùng một thời điểm chỉ có thể làm trưởng của 01 nhóm nghiên cứu.

Quy định này áp dụng cho cả hai trường hợp:

  • Người đang là trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng không thể đồng thời làm trưởng một nhóm nghiên cứu tiềm năng khác hoặc một nhóm nghiên cứu mạnh;
  • Người đang là trưởng nhóm nghiên cứu mạnh cũng không thể đồng thời giữ chức danh trưởng của một nhóm nghiên cứu mạnh khác hoặc một nhóm nghiên cứu tiềm năng.

Điểm đáng chú ý là Nghị định sử dụng cụm từ “tại cùng một thời điểm”. Do đó, giới hạn đặt ra đối với việc giữ chức danh đồng thời, chứ không có nghĩa một người chỉ được làm trưởng một nhóm nghiên cứu trong suốt quá trình công tác.

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?
Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không? (Ảnh minh họa)

2. Trưởng nhóm có được tham gia nhóm nghiên cứu khác không?

Mặc dù không được đồng thời làm trưởng từ 02 nhóm trở lên, trưởng nhóm vẫn được tham gia một nhóm nghiên cứu khác, nhưng số lượng và tư cách tham gia bị giới hạn.

Theo khoản 7 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc trưởng nhóm nghiên cứu mạnh được tham gia không quá 01 nhóm nghiên cứu khác với một trong hai tư cách: Thành viên; hoặc Thành viên chủ chốt.

Như vậy, một người đang làm trưởng nhóm có thể tham gia tối đa 02 nhóm nghiên cứu tại cùng thời điểm, nhưng chỉ được làm trưởng 01 nhóm; ở nhóm còn lại chỉ được tham gia với tư cách thành viên hoặc thành viên chủ chốt.

3. Thành viên chủ chốt có được tham gia nhiều nhóm nghiên cứu không?

Quy định đối với thành viên chủ chốt có phần khác với trưởng nhóm.

Khoản 8 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định thành viên chủ chốt của nhóm nghiên cứu mạnh và nhóm nghiên cứu tiềm năng được tham gia với tư cách thành viên chủ chốt của không quá 02 nhóm nghiên cứu tại cùng một thời điểm. Nếu tham gia nhóm nghiên cứu khác thì chỉ được tham gia với tư cách thành viên.

Do đó:

  • Đối với trưởng nhóm: chỉ được làm trưởng 01 nhóm và được tham gia thêm tối đa 01 nhóm khác.
  • Đối với người chỉ là thành viên chủ chốt: có thể là thành viên chủ chốt của tối đa 02 nhóm cùng thời điểm; nếu tiếp tục tham gia các nhóm khác thì chỉ được tham gia với tư cách thành viên.

4. Trưởng nhóm nghiên cứu trong trường đại học phải đáp ứng yêu cầu gì?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định hai loại nhóm là nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh. Cơ sở giáo dục đại học căn cứ nhu cầu, tiềm lực và chiến lược phát triển để xây dựng các nhóm này. 

Trong đó:

  • Nhóm nghiên cứu tiềm năng phải có ít nhất 03 thành viên; trưởng nhóm phải là giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học và nhóm phải có ít nhất 02 thành viên chủ chốt.
  • Nhóm nghiên cứu mạnh phải có ít nhất 05 thành viên; trưởng nhóm là giảng viên cơ hữu và nhóm có ít nhất 04 thành viên chủ chốt. 

Riêng trưởng nhóm nghiên cứu mạnh còn phải là nhà khoa học xuất sắc, có trình độ cao, uy tín và ảnh hưởng học thuật đạt trình độ khu vực và quốc tế; có năng lực dẫn dắt, quy tụ và phát triển đội ngũ nghiên cứu trình độ cao, đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng nghiên cứu dài hạn. 

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quy định điều kiện, tiêu chí và quy trình công nhận, công nhận lại, không công nhận lại đối với nhóm, trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc công nhận theo các tiêu chí, điều kiện và quy trình này. 

5. Trưởng nhóm nghiên cứu có những quyền và trách nhiệm gì?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, trưởng nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh có các quyền, trách nhiệm đáng chú ý như:

  • Xây dựng thuyết minh định hướng nghiên cứu và kế hoạch phát triển; chu kỳ ít nhất 05 năm đối với nhóm nghiên cứu mạnh và ít nhất 03 năm đối với nhóm nghiên cứu tiềm năng;
  • Tổ chức xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận nhóm;
  • Lựa chọn thành viên, đánh giá, điều hành nhóm và quản lý sản phẩm đầu ra của nhóm;
  • Huy động cộng tác viên trong và ngoài nước, phân công nhiệm vụ cho thành viên, đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện;
  • Báo cáo kết quả hoạt động định kỳ hằng năm với tổ chức chủ trì;
  • Tự chủ trong việc thu hút nhân lực, tiếp nhận thành viên và phân bổ nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

Có thể thấy trưởng nhóm là vị trí trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức và dẫn dắt hoạt động nghiên cứu. Việc giới hạn một người không được đồng thời làm trưởng từ 02 nhóm trở lên cũng gắn với phạm vi trách nhiệm tương đối lớn mà Nghị định giao cho vị trí này.

Tóm lại, theo khoản 7 Điều 6 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, một người không được đồng thời làm trưởng từ 02 nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc nhóm nghiên cứu mạnh trở lên tại cùng một thời điểm. Người đang làm trưởng một nhóm vẫn có thể tham gia thêm 01 nhóm nghiên cứu khác, nhưng chỉ với tư cách thành viên hoặc thành viên chủ chốt.

Trên đây là thông tin về “Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này